Bài viết liên quan
Quản trị rủi ro
Đệm vốn
Capital Buffer
Phần vốn dự trữ thêm ngoài yêu cầu tối thiểu để đối phó tình huống bất lợi.
Đệm vốn là gì?
Đệm vốn (Capital Buffer) là phần vốn tự có dự trữ thêm bên ngoài mức vốn tối thiểu theo quy định, giúp tổ chức tín dụng (TCTD) hấp thụ tổn thất trong các tình huống bất lợi như suy thoái kinh tế, nợ xấu tăng cao hoặc khủng hoảng thị trường mà không vi phạm hạn mức an toàn vốn.
Đặc điểm
- Bắt buộc theo Basel III: Gồm đệm bảo toàn (Conservation Buffer) tối thiểu 2,5%, đệm chống khủng hoảng (Countercyclical Buffer) 0-2,5% và đệm đối với TCTD quan trọng hệ thống (D-SIBs) 0-1,5% tính trên Tổng tài sản có rủi ro (RWAs).
- Hạn chế phân phối: Khi vốn đệm bị xâm nhập, TCTD phải hạn chế chia cổ tức, mua cổ phiếu quỹ, trả thưởng cho người quản lý theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN và các văn bản sửa đổi.
- Được cấu thành từ: Vốn cấp 1 phổ thông (CET1) chất lượng cao nhất.
- Mục tiêu: Đảm bảo TCTD có đủ vốn để tiếp tục hoạt động và cấp tín dụng cho nền kinh tế khi gặp cú sốc.
Ví dụ
Ngân hàng A có tổng tài sản có rủi ro (RWA) là 100.000 tỷ đồng. Theo quy định tại Thông tư 22/2023/TT-NHNN, vốn CET1 tối thiểu là 4,5% (= 4.500 tỷ), đệm bảo toàn 2,5% (= 2.500 tỷ). Như vậy ngân hàng cần duy trì vốn CET1 tổng cộng 7.000 tỷ để bảo đảm an toàn. Nếu tỷ lệ nợ xấu tăng từ 2% lên 4% do suy thoái, ngân hàng dùng phần đệm vốn để bù đắp tổn thất mà không phải hạn chế cho vay.