messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Tín dụng

Vốn tự có

Own Capital

Vốn thuộc sở hữu của ngân hàng bao gồm vốn điều lệ và lợi nhuận giữ lại.

Vốn tự có là gì?

Vốn tự có (tiếng Anh: Own Capital hay Equity Capital) là phần vốn thuộc sở hữu của ngân hàng thương mại, bao gồm vốn điều lệ, vốn cổ phần, lợi nhuận giữ lại, các quỹ dự trữ và thặng dư vốn. Vốn tự có là nguồn lực quan trọng để ngân hàng hấp thụ rủi ro, bảo vệ người gửi tiền và đảm bảo hoạt động an toàn theo chuẩn Basel II/III đang được áp dụng tại Việt Nam.

Đặc điểm

  • Là nguồn vốn chịu rủi ro đầu tiên (first loss capital) khi ngân hàng phát sinh tổn thất.
  • Vốn cấp 1 (Tier 1): gồm vốn điều lệ, lợi nhuận giữ lại, thặng dư vốn cổ phần.
  • Vốn cấp 2 (Tier 2): gồm dự phòng bổ sung vốn điều lệ, trái phiếu dài hạn thỏa điều kiện.
  • Được quản lý theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 quy định tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu.
  • Tỷ lệ CAR (Capital Adequacy Ratio) tối thiểu 8% theo chuẩn Basel II, áp dụng tại Việt Nam từ ngày 01/01/2020.

Ví dụ

Theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN, ngân hàng thương mại phải duy trì hệ số CAR tối thiểu 8% tính trên tổng tài sản có rủi ro (RWA). Ví dụ: Ngân hàng X có tổng tài sản có rủi ro (RWA) là 500.000 tỷ đồng thì phải có vốn tự có tối thiểu 40.000 tỷ đồng. Trong đó, vốn điều lệ là 20.000 tỷ, lợi nhuận giữ lại qua các năm là 15.000 tỷ, quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ 5.000 tỷ. Nếu vốn tự có giảm xuống dưới ngưỡng 8%, NHNN sẽ yêu cầu ngân hàng lập phương án khôi phục trong thời hạn nhất định theo quy định tại Điều 20 Thông tư 41/2016/TT-NHNN.