Bài viết liên quan
Vốn
Capital
Vốn là gì?
Theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 94 Bộ luật Dân sự 2015, vốn là nguồn lực tài chính gồm tiền, giá trị quyền sử dụng đất, tài sản và các khoản đầu tư được huy động để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thực hiện mục tiêu kinh tế. Trong lĩnh vực ngân hàng, vốn được quy định chi tiết tại Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi 2017).
Đặc điểm
- Vốn chủ sở hữu (Equity): do cổ đông góp, không phải hoàn trả, gồm vốn điều lệ, thặng dư vốn, lợi nhuận giữ lại và các quỹ dự trữ
- Vốn vay (Nợ phải trả): huy động từ bên ngoài như vay NHNN, vay liên ngân hàng, phát hành trái phiếu, có nghĩa vụ hoàn trả gốc và lãi
- Vốn cố định & vốn lưu động: phân theo mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất
- Đối với tổ chức tín dụng: chia thành Vốn cấp 1 (vốn cổ phần phổ thông, lợi nhuận giữ lại) và Vốn cấp 2 (trái phiếu dài hạn có điều kiện) theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN
Ví dụ
Ngân hàng TMCP XYZ đăng ký vốn điều lệ 10.000 tỷ đồng theo Giấy phép do NHNN cấp, trong đó cổ đông sáng lập góp 7.000 tỷ và phát hành thêm cổ phiếu huy động 3.000 tỷ. Tổng vốn tự có (CAR) phải đạt tối thiểu 8% theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN và 4,5% cho vốn cấp 1, nhằm đảm bảo khả năng hấp thụ rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay và bảo vệ người gửi tiền.