Bài viết liên quan
Bằng chứng kiểm toán
Audit Evidence
Bằng chứng kiểm toán là gì?
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 500 (VSA 500) và Luật Kiểm toán độc lập 2011 (Luật số 67/2011/QH12), bằng chứng kiểm toán là toàn bộ thông tin, tài liệu, số liệu mà kiểm toán viên thu thập được thông qua các thủ tục kiểm toán, làm cơ sở hợp lý để đưa ra ý kiến và kết luận kiểm toán về báo cáo tài chính.
Đặc điểm
- Phải đảm bảo hai tiêu chuẩn cốt lõi: tính thích hợp (chất lượng, độ tin cậy) và tính đầy đủ (số lượng) theo quy định tại VSA 500.
- Gồm hai loại: bằng chứng hỗ trợ (ủng hộ ý kiến kiểm toán) và bằng chứng mâu thuẫn (cần đánh giá, xử lý kỹ).
- Có thể tồn tại dưới dạng văn bản giấy, dữ liệu điện tử, lời khai, quan sát trực tiếp.
- Được quy định chi tiết tại VSA 500, VSA 501 (bằng chứng bổ sung), VSA 505 (xác nhận), VSA 530 (chọn mẫu kiểm toán).
Ví dụ
Kiểm toán viên kiểm toán khoản dự phòng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Y thu thập các bằng chứng: (1) Báo cáo phân loại nợ theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN và Thông tư 02/2023/TT-NHNN; (2) Hồ sơ tín dụng, hợp đồng cầm cố tài sản đảm bảo; (3) Báo cáo định giá tài sản độc lập của công ty thẩm định giá; (4) Xác nhận từ Công ty Quản lý tài sản (VAMC) về nợ xấu đã mua bán. Đây là cơ sở để đánh giá tính đầy đủ và hợp lý của dự phòng.