Bài viết liên quan
Hợp đồng góp vốn
Capital Contribution Contract
Hợp đồng góp vốn là gì?
Theo Điều 56 Luật Kinh doanh bất động sản 2014, hợp đồng góp vốn là thỏa thuận bằng văn bản giữa các cá nhân, tổ chức cùng góp tiền hoặc tài sản để mua, thuê, thuê mua một bất động sản hình thành trong tương lai. Hợp đồng phải được công chứng, chứng thực theo quy định tại Điều 28 Nghị định 52/2014/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 02/2022/NĐ-CP).
Đặc điểm
- Có ít nhất 2 bên góp vốn, mỗi bên sở hữu phần tỷ lệ tương ứng với số vốn góp.
- Hợp đồng phải ghi rõ: thông tin dự án, giá trị BĐS, tỷ lệ góp vốn từng bên, quyền và nghĩa vụ, phương thức phân chia BĐS hoặc hoàn trả vốn.
- Được dùng cho cả nhà ở thương mại, BĐS du lịch và BĐS công nghiệp.
- Chỉ áp dụng với BĐS hình thành trong tương lai, không dùng cho BĐS đã có sổ đỏ.
- Khi phân chia BĐS, người nhận phải nộp thuế thu nhập cá nhân 2% trên phần giá trị chuyển nhượng (theo Thông tư 111/2013/TT-BTC).
Ví dụ
Ông A và ông B cùng ký hợp đồng góp vốn có công chứng để mua căn hộ 2 phòng ngủ tại dự án Opal Skyline, Bình Dương, tổng giá trị 3 tỷ đồng. Ông A góp 60% (1,8 tỷ), ông B góp 40% (1,2 tỷ). Hợp đồng quy định: khi nhận bàn giao, ông A được sử dụng phòng khách và phòng ngủ lớn, ông B sử dụng phòng ngủ nhỏ; khi cấp Giấy chứng nhận, hai bên đứng tên chung theo tỷ lệ 60/40. Đây là căn cứ pháp lý để cơ quan nhà nước cấp sổ đỏ chung theo tỷ lệ vốn góp.