Bài viết liên quan
Hệ số an toàn vốn
Capital Safety Ratio
Hệ số an toàn vốn là gì?
Hệ số an toàn vốn (tiếng Anh: Capital Adequacy Ratio – CAR) là tỷ lệ phần trăm giữa vốn tự có của tổ chức tín dụng trên tổng tài sản có rủi ro (RWA), là thước đo năng lực tài chính và khả năng hấp thụ rủi ro của ngân hàng. Theo Hiệp ước Basel (Basel I năm 1988, Basel II năm 2004, Basel III sau khủng hoảng 2008), hệ số CAR tối thiểu là 8% theo Basel I/II và 4,5% vốn cấp 1 (CET1) theo Basel III, cộng thêm các buffer bảo toàn vốn.
Tại Việt Nam, Thông tư 41/2016/TT-NHNN quy định về tỷ lệ an toàn vốn đối với ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, yêu cầu CAR tối thiểu là 8% tính trên Vốn tự có/Tài sản có rủi ro (Điều 4). Đồng thời, Luật các TCTD 2010 (Điều 138) cũng quy định nguyên tắc bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng.
Đặc điểm
- Công thức: CAR = (Vốn tự có / Tổng tài sản có rủi ro) × 100%, trong đó RWA gồm rủi ro tín dụng, thị trường và hoạt động.
- Ba cấu phần vốn: Vốn cấp 1 (Tier 1) gồm vốn cốt lõi (CET1) và vốn bổ sung (AT1); vốn cấp 2 (Tier 2) là nợ thứ cấp có kỳ hạn.
- Tỷ lệ tối thiểu tại VN: 8% áp dụng theo Basel II từ ngày 01/03/2020 theo lộ trình Thông tư 41/2016/TT-NHNN.
- Mục đích: Đảm bảo ngân hàng có đủ vốn để chịu đựng tổn thất, bảo vệ tiền gửi khách hàng và ổn định hệ thống tài chính.
Ví dụ
Ngân hàng TMCP X có vốn tự có là 50.000 tỷ đồng, tổng tài sản có rủi ro (RWA) là 500.000 tỷ đồng. Vậy Hệ số an toàn vốn CAR = 50.000 / 500.000 × 100% = 10%, vượt mức tối thiểu 8% theo quy định, cho thấy ngân hàng có năng lực hấp thụ rủi ro tốt. Nếu CAR xuống dưới 8%, NHNN sẽ yêu cầu ngân hàng lập phương án khôi phục vốn.