messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Quan hệ khách hàng

Giá trị vòng đời khách hàng

Customer Lifetime Value (CLV)

Tổng giá trị doanh thu dự kiến từ một khách hàng trong suốt quan hệ.

Giá trị vòng đời khách hàng (CLV) là gì?

Giá trị vòng đời khách hàng (Customer Lifetime Value - CLV) là tổng doanh thu hoặc lợi nhuận ròng mà một khách hàng mang lại cho ngân hàng trong suốt toàn bộ thời gian duy trì quan hệ tín dụng và sử dụng dịch vụ. Theo Luật các Tổ chức tín dụng 2024 (sửa đổi bổ sung Luật 2010, 2017) và Thông tư 41/2016/TT-NHNN, ngân hàng phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín nhiệm nội bộ, trong đó CLV là chỉ tiêu quan trọng để phân nhóm khách hàng, thiết kế sản phẩm và chính sách chăm sóc phù hợp.

Đặc điểm

  • Công thức cơ bản: CLV = (Doanh thu trung bình/năm × Số năm quan hệ × Tỷ lệ duy trì) - Chi phí phục vụ - Chi phí thu hút
  • Trong ngân hàng: gồm thu nhập lãi cho vay, phí dịch vụ tài khoản, phí thẻ, spread lãi suất huy động - cho vay, doanh thu bán chéo (cross-sell) bảo hiểm, chứng chỉ tiền gửi
  • Áp dụng yếu tố chiết khấu thời gian (discount rate) theo lãi suất thực tế của ngân hàng
  • Tham chiếu Thông tư 02/2023/TT-NHNN về phân loại nợ và trích lập dự phòng - phân tích CLV ảnh hưởng đến chi phí rủi ro tín dụng
  • Chỉ số cốt lõi trong chiến lược CRM (Customer Relationship Management) của ngân hàng số

Ví dụ

Một khách hàng VIP gửi tiết kiệm 2 tỷ đồng lãi suất 6%/năm, sử dụng thẻ tín dụng phí thường niên 1,5 triệu, vay mua nhà trong 15 năm. Doanh thu gộp ước tính 90 triệu đồng/năm từ lãi vay, phí thẻ, spread tiền gửi. Trừ chi phí phục vụ 10 triệu/năm và chiết khấu về hiện tại, CLV ước đạt 800 triệu - 1 tỷ đồng. Tỷ số CLV/CAC = 1.000.000.000 / 500.000 = 2.000 lần, cho thấy mô hình kinh doanh rất bền vững khi đầu tư thu hút nhóm khách hàng cao cấp.