messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Quản trị rủi ro

Phân loại nợ & trích lập dự phòng rủi ro

Debt Classification & Loan Loss Provisioning

Theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN, ngân hàng phải phân loại nợ thành 5 nhóm dựa trên khả năng thu hồi thực tế và trích lập dự phòng rủi ro với tỷ lệ tương ứng từ 0% đến 100%. Đây là nội dung bắt buộc trong thi chuyên môn ngân hàng và là case study "must-have" trong phỏng vấn vòng 2.

Phân loại nợ & trích lập dự phòng rủi ro

Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/7/2021 (có hiệu lực từ 1/10/2021) thay thế Thông tư 02/2013 và Thông tư 09/2014, quy định toàn diện về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng tại các TCTD và chi nhánh NH nước ngoài.

Phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư 11

  • Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn (Standard): Trích lập 0%
  • Nhóm 2 - Nợ cần chú ý (Watch-list): Trích lập 5%
  • Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn (Substandard): Trích lập 20%
  • Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ (Doubtful): Trích lập 50%
  • Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn (Loss): Trích lập 100%

Tiêu chí phân loại chính

  • Số ngày quá hạn trả nợ gốc, lãi theo hợp đồng tín dụng
  • Tình trạng tài chính khách hàng (dòng tiền, giá trị tài sản ròng)
  • Cơ cấu nợ: cơ cấu lại kỳ hạn, gia hạn, chuyển nợ quá hạn
  • Lịch sử trả nợ và vi phạm hợp đồng

Ví dụ tình huống phỏng vấn

Khách hàng B vay 100 tỷ, quá hạn 60 ngày, có TSBĐ là bất động sản giá trị 120 tỷ (LTV 83%). Khoản vay bị phân loại Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), số tiền dự phòng phải trích = 100 tỷ × 20% = 20 tỷ. Nếu giá trị TSBĐ giảm xuống còn 50 tỷ và khách hàng tiếp tục không trả được nợ, khoản vay chuyển sang Nhóm 5, ngân hàng phải trích 100% = 100 tỷ và tiến hành xử lý TSBĐ thu hồi nợ theo Nghị quyết 42/2017/QH14 về xử lý nợ xấu.