Bài viết liên quan
Luật Thuế thu nhập cá nhân
Personal Income Tax Law
Luật Thuế thu nhập cá nhân là gì?
Luật Thuế thu nhập cá nhân (TTNCN) là văn bản pháp lý cao nhất quy định về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thuế suất, kê khai và quyết toán thuế đối với thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Hiện hành là Luật số 04/2007/QH12 (Luật Thuế TNCN 2007), được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13 và các nghị định hướng dẫn như Nghị định 65/2013/NĐ-CP, Nghị định 12/2015/NĐ-CP, Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC).
Đặc điểm chính
- Thuế suất lũy tiến 7 bậc: Từ 5% đến 35%, áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công (Điều 22 Luật TTNCN).
- Giảm trừ gia cảnh: 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc (Nghị định 12/2015).
- Các khoản thu nhập chịu thuế: Tiền lương, tiền công; kinh doanh; đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn; chuyển nhượng bất động sản; trúng thưởng; bản quyền; nhượng quyền.
- Kỳ kê khai: Tạm khấu trừ theo tháng, quyết toán theo năm hoặc thời điểm chấm dứt hợp đồng.
Ví dụ minh họa
Anh B là nhân viên ngân hàng, tổng thu nhập năm 2024 là 360 triệu đồng (30 triệu/tháng), có 1 người phụ thuộc. Giảm trừ gia cảnh cả năm: (11 + 4,4) × 12 = 184,8 triệu. Thu nhập tính thuế: 360 – 184,8 = 175,2 triệu. Tính thuế theo 7 bậc lũy tiến được khoảng 26,75 triệu đồng/năm. Ngân hàng (doanh nghiệp trả thu nhập) có trách nhiệm khấu trừ 10% trước khi chi trả và cấp chứng từ khấu trừ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC.