Bài viết liên quan
Lãi suất danh nghĩa
Nominal Interest Rate
Lãi suất danh nghĩa là gì?
Lãi suất danh nghĩa (Nominal Interest Rate) là mức lãi suất được tổ chức tín dụng niêm yết, công bố trên hợp đồng tín dụng hoặc thông báo cho khách hàng trước khi ký kết, chưa được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát. Đây là con số "trên mặt" mà người vay nhìn thấy khi tiếp cận các gói vay tại ngân hàng thương mại.
Theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, các tổ chức tín dụng có quyền thỏa thuận lãi suất, nhưng mức lãi suất này phải được ghi rõ trong hợp đồng. Đồng thời, lãi suất cho vay năm của các hợp đồng thường được tính trên cơ sở một năm 365 ngày (hoặc 360 ngày).
Đặc điểm
- Là lãi suất "đầu vào" trong quan hệ tín dụng, không trừ lạm phát.
- Thường được quảng cáo trên các tờ rơi, website ngân hàng kèm cụm từ "lãi suất ưu đãi" hoặc "lãi suất hấp dẫn".
- Được điều chỉnh linh hoạt theo chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông qua Quyết định 1813/QĐ-NHNN.
- Có thể cố định hoặc thả nổi theo lãi suất tham chiếu (lãi suất tiết kiệm 12 tháng hoặc 13 tháng).
- Không phản ánh đúng chi phí vay thực tế khi so sánh giữa các ngân hàng có phương pháp tính lãi khác nhau.
Ví dụ
Ngân hàng ABC quảng cáo gói vay mua nhà với lãi suất danh nghĩa 8,5%/năm cố định trong 12 tháng đầu. Sau đó, lãi suất sẽ được điều chỉnh theo lãi suất tiết kiệm 12 tháng + biên độ 3,5%/năm. Tuy nhiên, nếu mức lạm phát là 4%/năm thì lãi suất thực tế mà người vay phải gánh chịu (sau điều chỉnh rủi ro) sẽ thấp hơn con số 8,5% này. Việc tính toán cụ thể cần xem xét tới dư nợ giảm dần và các loại phí phát sinh khác theo quy định tại Thông tư 39/2016/TT-NHNN.