Bài viết liên quan
Khoảng cách lãi suất
Interest Rate Gap
Khoảng cách lãi suất là gì?
Khoảng cách lãi suất (Interest Rate Gap) là chênh lệch giữa giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất (Rate Sensitive Assets - RSA) và nợ phải trả nhạy cảm lãi suất (Rate Sensitive Liabilities - RSL) của ngân hàng trong cùng một kỳ hạn xác định. Đây là công cụ cốt lõi trong quản lý rủi ro lãi suất trên sổ ngân hàng (IRRBB) theo Thông tư 41/2016/TT-NHNN hướng dẫn tỷ lệ an toàn vốn và phù hợp với Basel II. Công thức: Gap = RSA - RSL; thường được đo lường theo các khung kỳ hạn: đến 1 tháng, 1-3 tháng, 3-6 tháng, 6-12 tháng và trên 12 tháng.
Đặc điểm
- Gap dương (Positive Gap): RSA > RSL - khi lãi suất tăng, ngân hàng được lợi vì thu nhập lãi tăng nhanh hơn chi phí lãi.
- Gap âm (Negative Gap): RSA < RSL - khi lãi suất giảm, ngân hàng được lợi; ngược lại chịu thiệt hại khi lãi suất tăng.
- Tỷ lệ Gap/Gap Ratio: Giám sát mức độ mất cân đối kỳ hạn, thường không vượt quá ±20% theo khuyến cáo của NHNN trong Hướng dẫn 6343/NHNN-TTGSNH năm 2015.
- Tái định giá (Repricing): Khoản mục được coi là nhạy cảm lãi suất khi lãi suất thay đổi trong vòng 1 năm (kỳ hạn đến hạn hoặc điều chỉnh lãi suất tiếp theo).
- Phân tích kịch bản: Tính tác động đến thu nhập lãi thuần (NII) khi lãi suất dịch chuyển ±100, ±200 điểm cơ bản.
Ví dụ
Ngân hàng B phân loại kỳ hạn đến 1 tháng: Cho vay doanh nghiệp lãi suất thả nổi 8.000 tỷ (RSA), tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 1 tháng: 12.000 tỷ (RSL). Gap = 8.000 - 12.000 = -4.000 tỷ (Gap âm). Nếu NHNN tăng lãi suất điều hành 200 điểm cơ bản từ 4,5% lên 6,5%, chi phí lãi tiền gửi tăng 240 tỷ/năm (12.000 × 2%), trong khi thu nhập lãi cho vay tăng 160 tỷ/năm (8.000 × 2%) - ngân hàng lỗ ròng 80 tỷ do cơ cấu kỳ hạn mất cân đối. Ngân hàng cần điều chỉnh bằng cách khuyến khích khách hàng gửi tiết kiệm kỳ hạn dài hoặc chuyển sang cho vay lãi suất cố định ngắn hạn.