Bài viết liên quan
Kế toán phái sinh
Derivative Accounting
Kế toán phái sinh là gì?
Kế toán phái sinh là phương pháp ghi nhận, đo lường lại và trình bày các công cụ tài chính phái sinh như hợp đồng kỳ hạn (forward), quyền chọn (option), hoán đổi (swap), hợp đồng tương lai (futures) trên báo cáo tài chính. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 30 ban hành kèm Thông tư 210/2009/TT-BTC, các công cụ này phải được hạch toán như một tài sản hoặc nợ phải trả tài chính.
Đặc điểm
- Ghi nhận ban đầu: theo giá gốc (giá mua cộng chi phí giao dịch), phản ánh trên TK 111, 112 hoặc các tài khoản phái sinh tương ứng.
- Đo lường lại: tại ngày kết thúc kỳ kế toán, đánh giá theo giá trị hợp lý; chênh lệch ghi vào doanh thu (TK 711) hoặc chi phí tài chính (TK 635).
- Trình bày: thuyết minh chi tiết loại hợp đồng, giá trị danh nghĩa (notional), giá trị hợp lý, rủi ro tín dụng và rủi ro thị trường.
- Đối tượng áp dụng: ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, doanh nghiệp xuất nhập khẩu có giao dịch phòng ngừa rủi ro.
Ví dụ
Ngân hàng TMCP M ký hợp đồng kỳ hạn bán 1 triệu USD với tỷ giá 25.000 VND/USD, kỳ hạn 6 tháng. Ngày ký, ghi nhận tài sản phái sinh giá gốc bằng 0. Đến cuối quý, tỷ giá giảm còn 24.500 VND/USD, ngân hàng ghi nhận lãi 500 triệu VND vào TK 711 - Doanh thu hoạt động kinh doanh ngoại hối theo VAS 30, đồng thời thuyết minh giá trị danh nghĩa 25 tỷ VND trên BCTC.