Bài viết liên quan
IRR
Internal Rate of Return
IRR là gì?
IRR (Internal Rate of Return - Tỷ suất hoàn vốn nội bộ) là mức lãi suất chiết khấu làm cho tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền thu vào tương lai bằng giá trị hiện tại của dòng tiền chi ra, tức làm cho NPV (Net Present Value - Giá trị hiện tại ròng) của dự án bằng 0. IRR là chỉ tiêu quan trọng bậc nhất trong đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư, được ngân hàng và doanh nghiệp sử dụng rộng rãi để so sánh các phương án đầu tư có quy mô khác nhau.
Đặc điểm
- Công thức tổng quát: NPV = Σ [CFt / (1+IRR)^t] - C0 = 0, trong đó CFt là dòng tiền thuần năm t, C0 là vốn đầu tư ban đầu, t chạy từ 1 đến n.
- Quy tắc quyết định: Dự án khả thi khi IRR > chi phí sử dụng vốn (WACC) hoặc lãi suất chiết khấu yêu cầu; bị loại bỏ khi IRR < chi phí vốn.
- Là chỉ tiêu tương đối tính theo %, giúp so sánh trực tiếp giữa các dự án có quy mô vốn khác nhau.
- Giả định dòng tiền thu về được tái đầu tư với cùng mức IRR (khác với NPV giả định tái đầu tư theo lãi suất chiết khấu).
Ví dụ thực tế
Một doanh nghiệp đầu tư 2 tỷ đồng mua máy móc sản xuất, dự kiến thu dòng tiền thuần lần lượt 800 triệu đồng/năm trong 3 năm. Giải phương trình: -2.000 + 800/(1+IRR) + 800/(1+IRR)² + 800/(1+IRR)³ = 0, ta có IRR ≈ 9,7%/năm. Nếu doanh nghiệp vay vốn ngân hàng với lãi suất 8%/năm, dự án khả thi vì IRR (9,7%) > lãi vay (8%), chứng minh khả năng trả nợ. Ngược lại, nếu lãi vay 11%, dự án không nên thực hiện.
Cơ sở pháp lý tại Việt Nam
IRR được quy định trong Thông tư 09/2016/TT-BKHĐT hướng dẫn thẩm định dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước, Quyết định 79/2005/QĐ-BTC về tỷ lệ chiết khấu, và Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng (trong đó IRR là chỉ tiêu bắt buộc khi thẩm định phương án sử dụng vốn).