Bài viết liên quan
Thống kê & Mô hình
Cỡ mẫu
Sample Size
Số lượng quan sát trong mẫu nghiên cứu.
Cỡ mẫu (Sample Size) là gì?
Cỡ mẫu là số lượng quan sát (đơn vị) thực tế được chọn vào mẫu nghiên cứu từ một tổng thể (population) nhằm đảm bảo kết quả phân tích có ý nghĩa thống kê và đại diện cho tổng thể. Trong lĩnh vực ngân hàng, cỡ mẫu ảnh hưởng trực tiếp đến độ tin cậy của các mô hình xếp hạng tín dụng, dự báo rủi ro và kiểm toán nội bộ.
Đặc điểm
- Công thức phổ biến (Cochran): n = (Z² × p × (1-p)) / e², trong đó Z là giá trị tới hạn (1,96 với độ tin cậy 95%), p là tỷ lệ ước lượng, e là sai số cho phép.
- Phụ thuộc vào: độ tin cậy mong muốn, mức sai số, độ phân tán dữ liệu và phương pháp lấy mẫu.
- Cỡ mẫu tối thiểu: theo Thông tư hướng dẫn của NHNN, mẫu kiểm toán nội bộ thường yêu cầu tối thiểu 30 quan sát cho mỗi phân khúc để đảm bảo phân phối chuẩn.
Ví dụ
Ngân hàng XYZ muốn khảo sát mức độ hài lòng của 50.000 khách hàng cá nhân với độ tin cậy 95% và sai số 5%. Áp dụng công thức Cochran với p=0,5: n = (1,96² × 0,5 × 0,5) / 0,05² ≈ 384 khách hàng. Nếu tỷ lệ phản hồi dự kiến 70%, cỡ mẫu thực tế cần phát là 384/0,7 ≈ 549 khách hàng.