Bài viết liên quan
Quản trị
Cổ đông sáng lập
Founding Shareholder
Cổ đông tham gia góp vốn thành lập doanh nghiệp từ ban đầu.
Cổ đông sáng lập là gì?
Cổ đông sáng lập là cá nhân/tổ chức tham gia ký tên trong hồ sơ thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn từ ngày đầu thành lập công ty cổ phần. Theo Điều 4, Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020, cổ đông sáng lập có tư cách thành viên sáng lập và được ghi nhận trong Giấy đăng ký doanh nghiệp, Điều lệ công ty.
Đặc điểm
- Sở hữu cổ phần phổ thông, có quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông.
- Bị hạn chế chuyển nhượng cổ phần trong 03 năm đầu kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020), trừ trường hợp IPO hoặc chuyển nhượng theo phán quyết tòa án.
- Có quyền đề cử người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.
- Đối với ngân hàng thương mại: phải đáp ứng tiêu chuẩn cổ đông theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi 2017), được NHNN chấp thuận.
Ví dụ
Ngân hàng TMCP X được thành lập năm 2020 với 3 cổ đông sáng lập gồm Công ty A (40%), Ông B (35%), Bà C (25%). Trong 3 năm đầu (2020-2023), các cổ đông này không được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông, trừ khi đăng ký giao dịch trên sàn chứng khoán sau IPO hoặc theo bản án quyết định.