Bài viết liên quan
Báo cáo kết quả kinh doanh
Income Statement
Báo cáo kết quả kinh doanh là gì?
Báo cáo kết quả kinh doanh (Income Statement) là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh toàn bộ doanh thu, chi phí và kết quả lãi/lỗ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán (tháng, quý hoặc năm). Theo Luật Kế toán 2015 (Luật số 88/2015/QH13), Thông tư 200/2014/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14 (Doanh thu), VAS 17 (Thuế TNDN), báo cáo này giúp nhà quản trị, nhà đầu tư đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.
Đặc điểm
- Doanh thu thuần: Tổng doanh thu trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế XK).
- Giá vốn hàng bán: Chi phí trực tiếp phát sinh để sản xuất hoặc mua hàng hóa cung cấp dịch vụ.
- Lợi nhuận gộp: Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán, phản ánh biên lợi nhuận.
- Chi phí hoạt động: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính.
- Lợi nhuận sau thuế: Lợi nhuận trước thuế trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (20% theo Luật Thuế TNDN 2008).
- Bắt buộc lập theo Mẫu B02-DN theo Thông tư 200.
Ví dụ
Công ty CP XYZ năm 2024: Doanh thu thuần 100 tỷ đồng, giá vốn hàng bán 60 tỷ → Lợi nhuận gộp 40 tỷ. Chi phí bán hàng 5 tỷ, chi phí quản lý 10 tỷ → Lợi nhuận trước thuế 25 tỷ. Thuế TNDN 20% = 5 tỷ → Lợi nhuận sau thuế = 20 tỷ đồng, EPS = 2.000 đồng/cổ phiếu.