Bài viết liên quan
Kế toán
Tài khoản 2191 và 8822
Account 2191 – Provision for Customer Loans & Account 8822 – Credit Risk Provision Expense
Trong Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các TCTD ban hành kèm theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN và các văn bản sửa đổi, <strong>TK 2191 (Dự phòng rủi ro cho các khoản vay khách hàng)</strong> là tài khoản nội bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị dự phòng đã trích lũy, còn <strong>TK 8822 (Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng)</strong> là tài khoản thuộc Báo cáo kết quả kinh doanh dùng để ghi nhận chi phí dự phòng phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 2191 và 8822 trong kế toán ngân hàng
Theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN ban hành Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại các TCTD, hai tài khoản 2191 và 8822 là cặp tài khoản trọng yếu dùng để hạch toán dự phòng rủi ro tín dụng.
Tài khoản 2191 – Dự phòng rủi ro cho các khoản vay khách hàng
- Tính chất: Tài khoản dự phòng (contra-account) – giảm trừ vào tài sản có
- Kết cấu: Số dư bên Có (tăng khi trích, giảm khi sử dụng)
- Ghi tăng (bên Có): Trích dự phòng cụ thể, dự phòng chung định kỳ
- Ghi giảm (bên Nợ): Xử lý nợ xấu bằng nguồn dự phòng (xoá nợ, bán nợ cho VAMC)
Tài khoản 8822 – Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng
- Tính chất: Tài khoản chi phí, không có số dư cuối kỳ (cuối năm kết chuyển về TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh)
- Kết cấu: Số phát sinh bên Nợ
- Ghi tăng (bên Nợ): Chi phí dự phòng cụ thể và chung trong kỳ
- Ghi giảm (bên Có): Kết chuyển về TK 911 cuối kỳ; hoặc hoàn nhập dự phòng khi phân loại nợ giảm nhóm
Ví dụ bút toán cụ thể
Trường hợp 1 – Trích dự phòng cụ thể 500 triệu cho khoản vay Nhóm 5:
- Nợ TK 8821 (Chi phí dự phòng cụ thể) hoặc TK 8822: 500 triệu
- Có TK 2191: 500 triệu
Trường hợp 2 – Xử lý xoá nợ bằng nguồn dự phòng:
- Nợ TK 2191: 500 triệu
- Có TK 2193 (Cho vay khách hàng): 500 triệu
Lưu ý tuân thủ
Từ năm 2022, việc trích và sử dụng dự phòng phải tuân thủ Thông tư 11/2021/TT-NHNN; đồng thời các bút toán phải đảm bảo nguyên tắc thận trọng (prudence) theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS).