Bài viết liên quan
Quản lý vốn lưu động
Working Capital Management
Quản lý vốn lưu động là gì?
Quản lý vốn lưu động (Working Capital Management) là quá trình quản lý các tài sản ngắn hạn (tiền, phải thu, hàng tồn kho) và nợ ngắn hạn nhằm đảm bảo doanh nghiệp có đủ thanh khoản để hoạt động liên tục, đồng thời tối ưu hóa lợi nhuận. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp và Thông tư 39/2014/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, quản lý vốn lưu động là yếu tố tiên quyết trong thẩm định cấp tín dụng.
Các chỉ tiêu chính
- Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn - Nợ ngắn hạn (theo Bảng cân đối kế toán)
- Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn (chuẩn ≥ 1,5)
- Hệ số thanh toán nhanh = (TS ngắn hạn - Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn (chuẩn ≥ 1,0)
- Tỷ suất sinh lời trên vốn lưu động = Lợi nhuận ròng / Vốn lưu động bình quân
Đặc điểm
- Đảm bảo thanh khoản: doanh nghiệp trả được nợ đến hạn
- Tối ưu chi phí sử dụng vốn, giảm phụ thuộc tín dụng ngân hàng
- Phải cân đối giữa tính thanh khoản và sinh lời
- Tuân thủ quy định tỷ lệ đảm bảo an toàn tại Thông tư 22/2020/TT-NHNN
- Doanh nghiệp có vốn lưu động âm kéo dài sẽ bị NHNN cảnh báo rủi ro
Ví dụ
Công ty TNHH Thực phẩm ABC có Tài sản ngắn hạn 200 tỷ đồng, Nợ ngắn hạn 120 tỷ đồng, trong đó tiền mặt 30 tỷ, phải thu 80 tỷ, tồn kho 90 tỷ. Vốn lưu động ròng = 200 - 120 = 80 tỷ đồng. Hệ số thanh toán hiện hành = 200/120 = 1,67 (đạt chuẩn). Hệ số thanh toán nhanh = (200-90)/120 = 0,92 (dưới chuẩn). Doanh hệ số nhanh thấp, công ty cần đẩy nhanh thu hồi công nợ hoặc tăng cường hạn mức tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng theo Điều 27 Luật các Tổ chức tín dụng 2010.