Bài viết liên quan
Hàng tồn kho
Inventory
Hàng tồn kho (Inventory) là gì?
Hàng tồn kho là tài sản thuộc sở hữu của doanh nghiệp dưới các hình thức: nguyên vật liệu (NVL), sản phẩm dở dang (SPD), thành phẩm (TP), hàng hóa (HH) và hàng gửi đi bán. Đây là nhóm tài sản ngắn hạn quan trọng trên Bảng cân đối kế toán, phản ánh giá trị hàng hóa đang nằm trong kho, đang vận chuyển hoặc chờ xử lý tiêu thụ.
Căn cứ pháp lý: Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 02 - Hàng tồn kho ban hành kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, hàng tồn kho được ghi nhận khi doanh nghiệp có quyền sở hữu hoặc kiểm soát, đồng thời xác suất thu được lợi ích kinh tế cao và giá trị có thể xác định đáng tin cậy.
Đặc điểm
- Phân loại: NVL (giấy, vải, linh kiện); SPDD (sản phẩm chưa hoàn thiện trên dây chuyền); TP (sản phẩm hoàn thành chưa bán); HH (hàng mua để bán lại); hàng gửi đi bán, hàng nhận giữ hộ, ký gửi.
- Phương pháp tính giá: FIFO (nhập trước xuất trước), bình quân gia quyền (theo tháng hoặc cuối kỳ); LIFO chỉ dùng trong kế toán quản trị.
- Giá gốc: Tổng giá mua + chi phí chế biến + chi phí liên quan trực tiếp (vận chuyển, bốc xếp, lắp đặt).
- Dự phòng giảm giá: Khi giá thị trường thấp hơn giá gốc, trích lập dự phòng theo nguyên tắc thận trọng của VAS 02.
- Kiểm kê định kỳ: Doanh nghiệp phải kiểm kê thực tế ít nhất 1 lần/năm theo Điều 13 Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Ví dụ
Công ty May ABC nhập kho 1.000 chiếc áo sơ mi với giá mua 150.000đ/chiếu, tổng giá trị 150 triệu đồng, hạch toán Nợ TK 156 / Có TK 331. Cuối quý, công ty mới bán được 600 chiếu, tồn kho 400 chiếu trị giá 60 triệu. Khi lập BCTC, kế toán xác định giá xuất kho theo phương pháp FIFO lô 150.000đ được xuất trước. Nếu giá bán lẻ thị trường lúc đó chỉ còn 140.000đ/chiếu, doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá = 400 × 10.000đ = 4.000.000đ, hạch toán Nợ TK 632 / Có TK 2294, đảm bảo nguyên tắc thận trọng tại Điều 8 Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.