Bài viết liên quan
Lãi suất cho vay
Lending Interest Rate
Lãi suất cho vay là gì?
Lãi suất cho vay là tỷ lệ phần trăm (%) mà ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng thu trên số tiền cho khách hàng vay trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý, năm). Đây là chi phí quan trọng nhất của người đi vay và là nguồn thu chính của hoạt động tín dụng ngân hàng. Khung pháp lý được quy định tại Điều 91, 92 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 và Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 468).
Đặc điểm
- Lãi suất thỏa thuận: Hai bên tự thỏa thuận nhưng không vượt quá trần lãi suất theo quy định NHNN.
- Lãi suất cho vay ngắn hạn (≤ 12 tháng): tối đa không quá 4,5%/năm đối với 5 lĩnh vực ưu tiên gồm: nông nghiệp, xuất khẩu, doanh nghiệp nhỏ và vừa, công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao (theo Quyết định 1813/QĐ-NHNN).
- Lãi suất cho vay trung - dài hạn: do TCTD và khách hàng thỏa thuận, không bị khống chế trần.
- Có thể là lãi suất cố định, thả nổi hoặc điều chỉnh theo lịch trình định trước.
- Lãi phạt chậm trả: tối đa 10%/năm đối với lãi chậm trả theo Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP.
Ví dụ
Anh A vay mua nhà 2 tỷ đồng tại Ngân hàng B, kỳ hạn 15 năm, lãi suất ưu đãi cố định 12 tháng đầu là 7,5%/năm, sau đó thả nổi theo lãi suất tiết kiệm 12 tháng + biên độ 3,5%. Tại thời điểm ký hợp đồng, lãi suất tiết kiệm 12 tháng là 5%/năm, nên lãi suất cho vay áp dụng = 5% + 3,5% = 8,5%/năm. Mỗi tháng anh A trả góp cả gốc và lãi theo phương pháp annuity. Nếu anh A chậm trả, theo hợp đồng, lãi chậm trả được tính bằng 150% lãi suất cho vay, tối đa không quá 10%/năm theo quy định pháp luật.