Bài viết liên quan
Hạn mức tín dụng doanh nghiệp
Corporate Credit Limit
Hạn mức tín dụng doanh nghiệp là gì?
Hạn mức tín dụng doanh nghiệp (Corporate Credit Limit) là tổng mức dư nợ tối đa mà một TCTD cam kết cấp cho khách hàng doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 12 tháng), bao gồm tổng các khoản vay vốn, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng (L/C) và các hình thức cấp tín dụng khác được quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.
Các thành phần của hạn mức
- Hạn mức vay vốn: Cho vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động (tín chấp hoặc có tài sản bảo đảm).
- Hạn mức bảo lãnh: Bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán theo Thông tư 11/2022/TT-NHNN.
- Hạn mức L/C: Thư tín dụng nhập khẩu hàng hóa theo UCP 600.
- Chiết khấu: Bộ chứng từ, hối phiếu có giá trị theo chính sách ngân hàng.
Tiêu chí xác định hạn mức
- Năng lực tài chính: Doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền, tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở hữu.
- Phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có thị trường tiêu thụ ổn định.
- Giá trị tài sản đảm bảo theo nguyên tắc tỷ lệ cho vay/giá trị tài sản (LTV) ≤ 70%.
- Xếp hạng tín nhiệm nội bộ từ A1 đến C theo Quyết định 2430/QĐ-NHNN.
Quy trình phê duyệt
Hạn mức phải được Hội đồng tín dụng hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Quy chế tín dụng nội bộ, đồng thời phải tuân thủ giới hạn cấp tín dụng tại Điều 136, 137 Luật Các TCTD 2024 (tối đa 15% vốn tự có cho khách hàng không có tài sản đảm bảo, 25% cho khách hàng có tài sản đảm bảo).
Ví dụ
Công ty TNHH May mặc B được Techcombank cấp hạn mức tín dụng tổng 80 tỷ đồng/năm, trong đó: 50 tỷ vay vốn lưu động, 20 tỷ bảo lãnh nhà thầu và 10 tỷ L/C nhập khẩu vải. Hạn mức được Chi nhánh rà soát định kỳ 6 tháng/lần và điều chỉnh giảm 30% khi doanh thu quý sụt giảm quá 20% so với kế hoạch.