Bài viết liên quan
Tín dụng
Giới hạn tín dụng đối với một khách hàng
Single Borrower Limit
Mức dư nợ tối đa mà ngân hàng được phép cấp cho một khách hàng.
Giới hạn tín dụng đối với một khách hàng là gì?
Giới hạn tín dụng đối với một khách hàng (Single Borrower Limit - SBL) là mức dư nợ tối đa mà một tổ chức tín dụng (TCTD) được phép cấp cho một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng liên quan, nhằm hạn chế rủi ro tập trung tín dụng và đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng. Quy định này là một trong những chuẩn mực an toàn vốn quan trọng nhất theo chuẩn Basel.
Đặc điểm
- Đối với khách hàng không phải TCTD: Tổng mức dư nợ cấp tín dụng không vượt quá 15% vốn tự có của TCTD (bao gồm cả cấp tín dụng thông qua hoạt động mua giấy tờ có giá, góp vốn).
- Trường hợp có tài sản đảm bảo đầy đủ: Mức dư nợ có thể lên tới 25% vốn tự có.
- Nhóm khách hàng liên quan: Tổng mức cấp tín dụng tối đa 50% vốn tự có nếu có TSBĐ, và 25% vốn tự có nếu không có TSBĐ.
- Loại trừ: Không áp dụng với giao dịch liên ngân hàng, mua bán giấy tờ có giá chính phủ.
- Áp dụng gộp: Tính tổng toàn bộ dư nợ của khách hàng và người có liên quan tại TCTD.
Ví dụ
Ngân hàng A có vốn tự có 20.000 tỷ đồng. Khi đó:
- Cho Công ty B vay tối đa 3.000 tỷ (15% × 20.000) nếu không có TSBĐ.
- Nếu có tài sản đảm bảo (bất động sản, chứng khoán niêm yết), mức vay có thể lên đến 5.000 tỷ (25% × 20.000).
- Cả Tập đoàn B gồm 5 công ty con có quan hệ liên quan chỉ được vay tối đa 10.000 tỷ (50% × 20.000) nếu có TSBĐ.
Căn cứ pháp lý: Thông tư 22/2019/TT-NHNN quy định giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng của TCTD, được sửa đổi bởi Thông tư 31/2022/TT-NHNN và Thông tư 06/2023/TT-NHNN.