Bài viết liên quan
Giá trần
Ceiling Price
Giá trần (Ceiling Price) là gì?
Giá trần là mức giá tối đa mà một chứng khoán được phép giao dịch trong một phiên, cao hơn giá tham chiếu một biên độ nhất định theo quy định của Sở giao dịch chứng khoán. Đây là công cụ quản lý thị trường nhằm hạn chế biến động giá bất thường, bảo vệ nhà đầu tư trước hiện tượng "bong bóng" hoặc thao túng giá. Theo Thông tư 120/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành và Quyết định 17/QĐ-SGDVN ngày 09/03/2021 của HOSE, biên độ dao động giá được áp dụng riêng cho từng sàn.
Đặc điểm
- Sàn HOSE: biên độ ±7% đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF; ±10% đối với một số trường hợp đặc biệt trong phiên đầu tiên chào sàn (theo Quyết định 528/QĐ-SGDHCM).
- Sàn HNX: biên độ ±10% đối với cổ phiếu và ±20% đối với cổ phiếu mới niêm yết trong ngày giao dịch đầu tiên.
- Sàn UPCOM: biên độ ±15% theo Quy chế giao dịch UPCOM hiện hành.
- Công thức: Giá trần = Giá tham chiếu × (1 + % biên độ). Giá tham chiếu là giá đóng cửa của phiên liền trước (trừ trường hợp phiên đầu tiên chào sàn lấy theo giá IPO).
Ví dụ
Mã cổ phiếu VIC của Tập đoàn Vingroup có giá tham chiếu tại HOSE là 45.000 đồng/CP. Biên độ dao động 7% nên giá trần phiên hôm đó là: 45.000 × (1 + 0,07) = 48.150 đồng/CP (làm tròn theo bước giá 10 đồng). Mọi lệnh mua với mức giá trên 48.150 đồng đều bị hệ thống từ chối ngay lập tức, hiển thị thông báo "Giá vượt trần". Điều này giúp thị trường có "biên an toàn" cho nhà đầu tư, đặc biệt trong các phiên có tin tức quan trọng như chia cổ tức, phát hành thêm, hay sáp nhập doanh nghiệp.