Bài viết liên quan
Cấu trúc vốn
Capital Structure
Cấu trúc vốn là gì?
Theo Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 và Thông tư 200/2014/TT-BTC (Chế độ kế toán doanh nghiệp), cấu trúc vốn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ phải trả (vay ngắn hạn, dài hạn, phải trả người bán, nợ thuế...) và vốn chủ sở hữu (vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính) trong tổng nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đặc điểm
- Nợ phải trả (Mục B - Bảng cân đối kế toán): gồm nợ ngắn hạn (đáo hạn ≤ 12 tháng) và nợ dài hạn (trái phiếu, vay ngân hàng dài hạn).
- Vốn chủ sở hữu (Mục C): phản ánh quyền sở hữu của cổ đông/chủ sở hữu, không bắt buộc hoàn trả.
- Cấu trúc vốn được nhà đầu tư và ngân hàng quan tâm để đánh giá đòn bẩy tài chính và khả năng thanh toán theo Nghị định 01/2014/NĐ-CP về chứng khoán.
Ví dụ
Công ty CP X có tổng nguồn vốn 100 tỷ đồng, trong đó vay ngân hàng 40 tỷ, phát hành trái phiếu 10 tỷ (nợ phải trả = 50 tỷ); vốn điều lệ 30 tỷ, lợi nhuận giữ lại 20 tỷ (vốn CSH = 50 tỷ). Tỷ lệ D/E = 1.0 - tức cấu trúc vốn cân bằng, phù hợp với ngành sản xuất có dòng tiền ổn định.