Bài viết liên quan
Vốn đối ứng
Counterpart Fund
Vốn đối ứng là gì?
Vốn đối ứng (Counterpart Fund) là phần vốn bằng tiền trong nước (thường từ ngân sách nhà nước hoặc vốn chủ sở hữu của chủ dự án) được bố trí để đối ứng cho các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn nước ngoài như ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ phi chính phủ hoặc vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
Đặc điểm
- Được quy định tại Luật Ngân sách nhà nước 2015 (sửa đổi 2020), Luật Đầu tư công 2019 và Nghị định 56/2020/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
- Tỷ lệ vốn đối ứng tùy thuộc quy mô, tính chất dự án và thỏa thuận với nhà tài trợ, thường từ 10-30% tổng mức đầu tư.
- Được sử dụng để chi trả các hạng mục không được nhà tài trợ chấp thuận: thuế VAT, phí, giải phóng mặt bằng, chi phí quản lý dự án, đền bù tái định cư.
- Phải được bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm hoặc huy động hợp pháp từ doanh nghiệp, tổ chức trong nước theo cam kết.
- Chậm bố trí vốn đối ứng là một trong những nguyên nhân chính khiến dự án ODA bị đình trệ tại Việt Nam.
Ví dụ
Dự án xây dựng tuyến metro số 2 tại TP.HCM có tổng mức đầu tư 20.000 tỷ đồng, trong đó 16.000 tỷ đồng vay ODA từ Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), 4.000 tỷ đồng còn lại là vốn đối ứng từ ngân sách thành phố. Khoản vốn đối ứng này dùng để chi trả giải phóng mặt bằng, thuế nhập khẩu thiết bị, chi phí tư vấn giám sát và quản lý dự án. Nếu thành phố không giải ngân kịp vốn đối ứng theo Nghị định 56/2020/NĐ-CP, dự án sẽ bị đình trệ và ảnh hưởng đến cam kết với nhà tài trợ.