Bài viết liên quan
Treynor Ratio
Treynor Ratio
Treynor Ratio là gì?
Treynor Ratio (Chỉ số Treynor) là tỷ số đo lường lợi nhuận vượt trội (excess return) trên mỗi đơn vị rủi ro hệ thống (beta). Chỉ số này được Jack Treynor phát triển năm 1965, dùng để đánh giá hiệu quả đầu tư có tính đến rủi ro thị trường mà danh mục phải gánh chịu.
Đặc điểm
- Công thức: T = (Rp – Rf) / βp, trong đó Rp là lợi suất danh mục, Rf là lãi suất phi rủi ro, βp là hệ số beta của danh mục
- Sử dụng hệ số beta thay cho độ lệch chuẩn (khác với Sharpe Ratio)
- Phù hợp đánh giá danh mục đã đa dạng hóa tốt, loại bỏ rủi ro phi hệ thống
- Chỉ số Treynor càng cao, hiệu quả trên mỗi đơn vị rủi ro hệ thống càng tốt
- Thích hợp so sánh các danh mục cùng nằm trong một thị trường
Ví dụ
Quỹ A có lợi suất 15%, lãi suất phi rủi ro (TPCP kỳ hạn 5 năm) là 4%, beta là 1,2. Treynor Ratio = (15% – 4%) / 1,2 = 9,17%. Trong khi Quỹ B có cùng lợi suất 15% nhưng beta = 0,9, Treynor Ratio = (15% – 4%) / 0,9 = 12,22%. Như vậy Quỹ B đạt hiệu quả tốt hơn trên mỗi đơn vị rủi ro hệ thống.
Theo Thông tư 212/2012/TT-BTC hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ mở, công ty quản lý quỹ phải sử dụng các chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư có điều chỉnh rủi ro (Sharpe, Treynor, Jensen) trong báo cáo định kỳ gửi UBCKNNH và nhà đầu tư.