Bài viết liên quan
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu
Earnings Per Share (EPS)
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) là gì?
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 33 (VAS 33) ban hành kèm theo Quyết định 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ Tài chính, EPS là phần lợi nhuận ròng sau thuế phân bổ cho mỗi cổ phiếu phổ thông đang lưu hành của doanh nghiệp trong một kỳ báo cáo (quý hoặc năm tài chính). Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả sinh lời trên vốn chủ sở hữu, là cơ sở để tính chỉ số P/E và đánh giá giá trị doanh nghiệp.
Đặc điểm
- Công thức: EPS = (Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông phổ thông) ÷ (Số cổ phiếu phổ thông bình quân đang lưu hành trong kỳ)
- Phân loại: EPS cơ bản (Basic EPS) và EPS pha loãng (Diluted EPS) theo quy định VAS 33
- Số cổ phiếu bình quân được tính dựa trên quyền sở hữu vốn cổ phần thực tế từng thời kỳ
- Chỉ tiêu này phải được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014
Ví dụ
Công ty cổ phần MVB năm 2023 có lợi nhuận sau thuế là 200 tỷ đồng, không có cổ tức cổ phiếu ưu đãi, số cổ phiếu phổ thông bình quân lưu hành trong năm là 100 triệu cổ phiếu. EPS = 200 tỷ ÷ 100 triệu = 2.000 đồng/cổ phiếu. Nếu giá thị trường là 40.000 đồng thì chỉ số P/E = 40.000 ÷ 2.000 = 20 lần, cho thấy nhà đầu tư trả 20 đồng cho mỗi 1 đồng lợi nhuận.