Bài viết liên quan
EPS
Earnings Per Share
EPS (Earnings Per Share) là gì?
EPS (Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu) là chỉ số tài chính quan trọng, được tính bằng Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho tổng số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân trong kỳ. Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam VAS 30 ban hành kèm Quyết định 2345/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, EPS phản ánh phần lợi nhuận ròng thuộc về mỗi cổ phần phổ thông, là thông tin bắt buộc trong Báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết.
Công thức
EPS cơ bản = (Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức cổ phiếu ưu đãi) / Số cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân
Đặc điểm
- Gồm hai loại: EPS cơ bản (Basic) và EPS pha loãng (Diluted) khi có cổ phiếu chuyển đổi, quyền mua ESOP, trái phiếu chuyển đổi.
- Được dùng để tính chỉ số P/E trên các sàn HOSE, HNX, UPCoM – tiêu chí đánh giá định giá cổ phiếu.
- EPS cao, tăng trưởng đều qua các năm là dấu hiệu doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả.
- Cần kết hợp ROE, doanh thu, dòng tiền để đánh giá chất lượng lợi nhuận.
Ví dụ
Năm 2024, Công ty Cổ phần X (mã chứng khoán: ABC) công bố lợi nhuận sau thuế đạt 500 tỷ đồng, không có cổ tức ưu đãi, số cổ phiếu lưu hành bình quân là 250 triệu cp. EPS = 500 tỷ / 250 triệu = 2.000 đồng/cổ phiếu. Nếu giá đóng cửa cuối năm là 32.000 đồng thì P/E = 16 lần – mức hợp lý so với trung bình ngành tiêu dùng 18-20 lần.