Bài viết liên quan
Tài khoản cấp 1, cấp 2, cấp 3
Account hierarchy levels 1, 2, 3
Tài khoản cấp 1, cấp 2, cấp 3 là gì?
Tài khoản cấp 1, cấp 2, cấp 3 là cấu trúc phân cấp tài khoản kế toán ngân hàng được quy định trong Hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 (sau này được thay thế bởi Thông tư 10/2014/TT-NHNN). Đây là hệ thống mã hóa tiêu chuẩn hóa bắt buộc áp dụng thống nhất cho tất cả tổ chức tín dụng tại Việt Nam.
Đặc điểm
- Cấp 1 (3 chữ số): thể hiện loại nghiệp vụ lớn nhất. Ví dụ: 1xx - Tài sản có (Tiền tệ, vàng); 2xx - Cho vay khách hàng; 3xx - Chứng khoán đầu tư; 4xx - Tài sản cố định; 5xx - Nguồn vốn; 7xx - Thu nhập; 8xx - Chi phí; 9xx - Ngoài bảng.
- Cấp 2 (5 chữ số): nhóm chi tiết hơn theo đối tượng hoặc thời hạn. Ví dụ: 211xx - Cho vay ngắn hạn; 212xx - Cho vay trung hạn; 213xx - Cho vay dài hạn.
- Cấp 3 (7-8 chữ số): tiểu nhóm cụ thể theo loại tiền tệ, đối tượng khách hàng hoặc mục đích sử dụng. Ví dụ: 2111011 - Cho vay ngắn hạn bằng VND; 2111021 - Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ USD.
- Đảm bảo tính đồng nhất trong tổng hợp, báo cáo giữa các ngân hàng và giám sát của NHNN.
Ví dụ
Khi khách hàng cá nhân vay mua nhà 2 tỷ đồng kỳ hạn 7 năm bằng VND, ngân hàng hạch toán vào tài khoản 2131xxx (Cấp 1: 2xx - Cho vay; Cấp 2: 2131x - Cho vay dài hạn cá nhân; Cấp 3: 2131001 - Cho vay mua nhà bằng VND). Nhờ cấu trúc này, NHNN có thể tổng hợp dư nợ cho vay mua nhà trên toàn hệ thống để phục vụ công tác điều hành chính sách tiền tệ theo Luật Ngân hàng Nhà nước 2010.