Bài viết liên quan
Kế toán
Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Allowance for Doubtful Accounts
Khoản dự phòng trích lập để bù đắp tổn thất có thể xảy ra do không thu hồi được nợ.
Dự phòng nợ phải thu khó đòi là gì?
Là khoản dự phòng được trích lập để bù đắp cho những tổn thất có thể xảy ra do khách hàng không có khả năng thanh toán các khoản nợ phải thu đã quá hạn, giúp phản ánh giá trị thực tế của các khoản phải thu trên Báo cáo tài chính.
Đặc điểm
- Đối tượng: Các khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, hóa đơn bán hàng...
- Phân loại và mức trích theo Thông tư 48/2019/TT-BTC:
- - Quá hạn 6 tháng - dưới 1 năm: trích 30%
- - Quá hạn 1 - 2 năm: trích 50%
- - Quá hạn 2 - 3 năm: trích 70%
- - Quá hạn trên 3 năm: trích 100%
- Thời điểm: Trích lập cuối kỳ kế toán khi lập BCTC.
- Hạch toán: Nợ TK 6423 (Doanh nghiệp thương mại) hoặc TK 642 (Doanh nghiệp sản xuất); Có TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi.
- Cơ sở pháp lý: Thông tư 48/2019/TT-BTC, VAS 01 - Chuẩn mực kế toán về các khoản phải thu.
Ví dụ
Công ty B cuối năm 2024 có khoản phải thu khách hàng C: 100 triệu đồng quá hạn 18 tháng. Theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, mức trích dự phòng cho khoản nợ quá hạn từ 1-2 năm là 50%. Khoản dự phòng phải trích = 100 triệu × 50% = 50 triệu đồng. Bút toán: Nợ TK 6423: 50 triệu / Có TK 2293: 50 triệu. Nếu sau đó khách hàng C phá sản và không thể thu hồi, doanh nghiệp xử lý xóa nợ đồng thời hoàn nhập dự phòng.