Bài viết liên quan
Biên lãi ròng
Net Interest Margin (NIM)
Biên lãi ròng (NIM) là gì?
Biên lãi ròng (Net Interest Margin - NIM) là chỉ tiêu phản ánh chênh lệch giữa lãi suất sinh lời bình quân trên các tài sản sinh lãi và lãi suất chi trả bình quân cho các khoản nợ phải trả sinh lãi của ngân hàng. NIM là thước đo cốt lõi đánh giá năng lực sinh lời từ hoạt động kinh doanh truyền thống của các tổ chức tín dụng tại Việt Nam, được quy định tại Quyết định 2188/QĐ-NHNN năm 2014 và Điều 4 Thông tư 06/2023/TT-NHNN.
Đặc điểm
- Công thức: NIM = (Thu nhập lãi thuần / Tài sản sinh lãi bình quân) × 100%
- NIM phụ thuộc vào cơ cấu kỳ hạn cho vay - huy động vốn, chất lượng tín dụng và chiến lược lãi suất
- Theo Điều 13 Thông tư 06/2023/TT-NHNN, lãi suất tiền gửi VND kỳ hạn dưới 1 tháng không vượt quá 0,5%/năm; kỳ hạn 1-6 tháng không quá 4,75%/năm đối với tổ chức (trừ QTDND)
- NIM ngành ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2020-2023 dao động quanh mức 2,5% - 3,8%/năm
- Là chỉ tiêu bắt buộc công bố trong Báo cáo thường niên theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010 (sửa đổi, bổ sung 2017)
Ví dụ
Ngân hàng Y năm 2023 có tài sản sinh lãi bình quân là 600.000 tỷ đồng, thu nhập lãi thuần đạt 18.000 tỷ đồng. Áp dụng công thức: NIM = (18.000 / 600.000) × 100% = 3%/năm. Trong bối cảnh lãi suất huy động tăng theo Thông tư 06/2023/TT-NHNN, nếu ngân hàng không kịp thời điều chỉnh lãi suất cho vay, NIM sẽ bị thu hẹp. Ví dụ, khi lãi suất huy động tăng 0,5% mà lãi suất cho vay giữ nguyên, NIM sẽ giảm tương ứng khoảng 0,3-0,4 điểm phần trăm, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận ngân hàng.