messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Kế toán

Tài khoản dự phòng rủi ro

Risk provision accounts

Là các tài khoản nội bảng thuộc nhóm tài sản có trong QĐ 479/2004, dùng để trích lập dự phòng cho các khoản cho vay, ủy thác, đầu tư và các khoản phải thu có rủi ro. Việc trích lập tuân thủ theo các tỷ lệ quy định của NHNN (nhóm 1-5) nhằm phản ánh giá trị thực của tài sản và đảm bảo khả năng thanh toán của tổ chức tín dụng.

Tài khoản dự phòng rủi ro là gì?

Tài khoản dự phòng rủi ro là các tài khoản nội bảng thuộc nhóm tài sản có trong Hệ thống tài khoản kế toán ban hành kèm theo Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN ngày 29/04/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau này được thay thế bởi Quyết định 780/2004/QĐ-NHNNThông tư 10/2014/TT-NHNN). Các tài khoản này dùng để trích lập dự phòng cho các khoản cho vay, ủy thác, đầu tư và các khoản phải thu có rủi ro nhằm phản ánh giá trị thực của tài sản và đảm bảo khả năng thanh toán của tổ chức tín dụng.

Đặc điểm

  • Phân loại nợ theo 5 nhóm rủi ro theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN (sửa đổi bởi Thông tư 09/2014, 22/2019 và Thông tư 31/2024/TT-NHNN): Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) - trích 0%; Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) - 5%; Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) - 20%; Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) - 50%; Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) - 100%.
  • Hạch toán theo nguyên tắc dự phòng cụ thểdự phòng chung (tối thiểu 0,75% tổng dư nợ Nhóm 1).
  • Sử dụng tài khoản thuộc nhóm 2xx (Cho vay), 3xx (Đầu tư) với tiểu khoản 19x (Dự phòng rủi ro).
  • Trích lập định kỳ cuối quý hoặc cuối năm tài chính theo quy định.

Ví dụ

Ngân hàng A cho Công ty B vay 10 tỷ đồng, sau đánh giá xếp vào Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn). Cuối quý, ngân hàng phải trích dự phòng cụ thể: 10 tỷ × 20% = 2 tỷ đồng. Bút toán: Nợ TK 891x - Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng / Có TK 219x - Dự phòng rủi ro cho vay. Đồng thời, ngân hàng còn phải trích dự phòng chung 0,75% trên tổng dư nợ Nhóm 1 còn lại theo Thông tư 02/2013.