messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Pháp lý

Sở hữu trí tuệ

Intellectual Property

Quyền pháp lý đối với sáng chế, nhãn hiệu, quyền tác giả và các sáng tạo trí tuệ.

Sở hữu trí tuệ là gì?

Sở hữu trí tuệ (Intellectual Property - IP) là quyền pháp lý được pháp luật công nhận và bảo hộ đối với các sản phẩm trí tuệ trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật và thương mại. Đây là tài sản vô hình có giá trị kinh tế cao, là căn cứ pháp lý để chủ sở hữu ngăn chặn các hành vi sao chép, sử dụng trái phép. Trong lĩnh vực ngân hàng và tài chính, SHTT có vai trò quan trọng đối với nhãn hiệu, phần mềm và bí mật kinh doanh.

Đặc điểm

  • Bao gồm 7 đối tượng chính: quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và bí mật kinh doanh.
  • Một số quyền phát sinh tự động (quyền tác giả), một số phải đăng ký mới được bảo hộ (nhãn hiệu, sáng chế, kiểu dáng công nghiệp).
  • Có tính lãnh thổ: chỉ được bảo hộ tại quốc gia nơi đăng ký hoặc công nhận.
  • Có thời hạn bảo hộ cụ thể tùy theo từng loại hình (nhãn hiệu 10 năm, sáng chế 20 năm).

Cơ sở pháp lý

Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (sửa đổi, bổ sung các năm 2009, 2019, 2022); Nghị định 65/2023/NĐ-CP hướng dẫn thi hành. Cơ quan có thẩm quyền: Cục Sở hữu trí tuệ thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ. Việt Nam cũng là thành viên Công ước Paris và Hiệp định TRIPS/WTO.

Ví dụ

Ngân hàng TMCP X nộp đơn đăng ký nhãn hiệu "VietBankX" cho dịch vụ tài chính, ngân hàng tại Cục Sở hữu trí tuệ theo Điều 89 Luật SHTT 2005. Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ngân hàng có độc quyền sử dụng nhãn hiệu trong 10 năm (có thể gia hạn) và có quyền yêu cầu xử lý hành vi xâm phạm theo Điều 198 Luật SHTT 2005. Đồng thời, phần mềm core banking của ngân hàng được bảo hộ tự động bởi quyền tác giả theo Điều 13 Luật SHTT 2005.