Bài viết liên quan
Quy trình phát hành bảo lãnh
Guarantee Issuance Process
Quy trình phát hành bảo lãnh là gì?
Theo Thông tư 61/2024/TT-NHNN (có hiệu lực từ 1/7/2024) thay thế Thông tư 11/2022, quy trình phát hành bảo lãnh là chuỗi nghiệp vụ chuẩn tại các tổ chức tín dụng, đảm bảo việc cấp bảo lãnh tuân thủ quy định pháp luật và kiểm soát rủi ro tín dụng.
Các bước triển khai
- Bước 1 – Tiếp nhận & thẩm tra hồ sơ: Kiểm tra giấy đề nghị bảo lãnh, hợp đồng gốc, tài liệu pháp lý (đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính 2 năm gần nhất).
- Bước 2 – Đánh giá tín dụng: Xếp hạng khách hàng theo Thông tư 17/2021/TT-NHNN, xác định hạn mức bảo lãnh dựa trên vốn tự có, dòng tiền, nguồn trả nợ.
- Bước 3 – Thẩm định & phê duyệt: Hội đồng tín dụng/ủy ban có thẩm quyền cấp tín dụng phê duyệt theo phân cấp.
- Bước 4 – Ký hợp đồng: Ký hợp đồng bảo lãnh, thu phí (thường 1–3%/năm), nhận tài sản đảm bảo (tiền ký quỹ 5–15% giá trị bảo lãnh, BĐS, giấy tờ có giá).
- Bước 5 – Phát hành & quản lý: Phát hành thư bảo lãnh theo mẫu tại Quyết định 1624/2001/QĐ-NHNN, theo dõi nghĩa vụ, đánh giá lại định kỳ.
Ví dụ
Công ty X tham gia đấu thầu gói xây dựng 50 tỷ đồng, cần bảo lãnh dự thầu 1,5 tỷ. Công ty nộp hồ sơ tại Ngân hàng V: (1) Nhân viên thẩm tra pháp lý 1 ngày; (2) Phòng tín dụng chấm điểm X đạt xếp hạng A, đề xuất hạn mức 200 tỷ; (3) Hội đồng tín dụng phê duyệt cấp bảo lãnh trong 2 ngày; (4) X ký hợp đồng, ký quỹ 10% (150 triệu) và nộp phí 0,5%/năm; (5) Ngân hàng phát hành thư bảo lãnh dự thầu có hiệu lực 180 ngày. So với Thông tư 11/2022, Thông tư 61/2024 yêu cầu chặt hơn về thẩm định nguồn trả nợ và kiểm soát hạn mức.