messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Quản trị rủi ro

Phân loại nợ và trích lập dự phòng

Debt Classification and Provisioning

Việc phân nhóm nợ dựa trên mức độ rủi ro theo 5 nhóm (Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn đến Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn) căn cứ vào số ngày quá hạn trả nợ và các yếu tố định tính khác. Chuyên viên HTTD phối hợp bộ phận tín dụng cập nhật nhóm nợ hàng tháng, đề xuất mức trích dự phòng rủi ro theo tỷ lệ quy định tại Thông tư 02/2023/TT-NHNN và Thông tư 11/2021/TT-NHNN, đồng thời lập phương án xử lý thu hồi nợ đối với các khoản nợ nhóm 3-5.

Phân loại nợ và trích lập dự phòng là gì?

Theo Thông tư 02/2023/TT-NHNN và Thông tư 11/2021/TT-NHNN, đây là quy trình bắt buộc tại các tổ chức tín dụng (TCTD) nhằm phân nhóm khoản nợ dựa trên mức độ rủi ro tín dụng và trích lập dự phòng để xử lý rủi ro. Việc phân loại căn cứ vào số ngày quá hạn, khả năng trả nợ thực tế và các yếu tố định tính khác. Chuyên viên Hỗ trợ Tín dụng (HTTD) phối hợp bộ phận tín dụng cập nhật nhóm nợ hàng tháng, đề xuất mức trích dự phòng và lập phương án xử lý thu hồi nợ.

Phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư 02/2023/TT-NHNN

  • Nhóm 1 - Nợ đủ tiêu chuẩn: Quá hạn dưới 10 ngày, trích dự phòng 0%.
  • Nhóm 2 - Nợ cần chú ý: Quá hạn 10-90 ngày, trích dự phòng 5%.
  • Nhóm 3 - Nợ dưới tiêu chuẩn: Quá hạn 91-180 ngày, trích dự phòng 20%.
  • Nhóm 4 - Nợ nghi ngờ: Quá hạn 181-360 ngày, trích dự phòng 50%.
  • Nhóm 5 - Nợ có khả năng mất vốn: Quá hạn trên 360 ngày, trích dự phòng 100%.

Ví dụ minh họa

Công ty A vay 5 tỷ đồng, đến ngày 15/10/2024 quá hạn 120 ngày. Khoản nợ được phân vào Nhóm 3, mức trích dự phòng cụ thể = 5.000.000.000 × 20% = 1.000.000.000 đồng. Chuyên viên HTTD lập phương án thu hồi, đồng thời báo cáo Phòng Tín dụng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt xử lý theo quy trình nội bộ.