messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Tín dụng

Hạn mức tín dụng SME

SME Credit Facility Limit

Mức dư nợ tối đa mà tổ chức tín dụng cấp cho doanh nghiệp SME trong một khoảng thời gian nhất định, được xác định dựa trên doanh thu, vốn tự có, dòng tiền và chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN, hạn mức phải được đánh giá lại định kỳ ít nhất một năm một lần và điều chỉnh khi có biến động lớn về tình hình tài chính khách hàng hoặc ngành nghề kinh doanh.

Hạn mức tín dụng SME là gì?

Hạn mức tín dụng SME (SME Credit Facility Limit) là mức dư nợ tối đa mà tổ chức tín dụng cam kết cấp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trong một khoảng thời gian xác định, bao gồm các khoản vay, bảo lãnh, L/C và các hình thức cấp tín dụng khác. Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, hạn mức tín dụng phải được xác định trên cơ sở đánh giá doanh thu, vốn tự có, dòng tiền, chu kỳ kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.

Đặc điểm chính

  • Thời hạn: Thông thường từ 12 đến 36 tháng, có thể gia hạn khi doanh nghiệp đáp ứng điều kiện tài chính.
  • Đánh giá định kỳ: Ít nhất 1 năm/lần theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN, hoặc ngay khi có biến động lớn về tài chính hoặc ngành nghề.
  • Các hình thức cấp tín dụng: Bao gồm cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, L/C trong cùng một hạn mức.
  • Yếu tố xác định: Doanh thu năm trước, báo cáo tài chính 2 năm gần nhất, kế hoạch kinh doanh, ngành nghề rủi ro.

Ví dụ minh họa

Công ty TNHH Thương mại ABC (doanh nghiệp SME ngành phân phối) có doanh thu 50 tỷ đồng/năm, vốn tự có 10 tỷ, dòng tiền ổn định, chu kỳ thu tiền 60 ngày. Ngân hàng TMCP X đánh giá và cấp hạn mức tín dụng 20 tỷ đồng trong 12 tháng, gồm 15 tỷ cho vay vốn lưu động và 5 tỷ bảo lãnh. Sau 6 tháng, doanh nghiệp bị mất hợp đồng lớn, dòng tiền suy giảm 40%, ngân hàng thực hiện rà soát và điều chỉnh hạn mức xuống còn 12 tỷ theo quy định tại Điều 24 Thông tư 39/2016/TT-NHNN.