messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Tín dụng

Dự phòng cụ thể theo nhóm nợ

Specific Provision by Debt Group

Khoản dự phòng rủi ro TCTD trích cho từng khoản nợ theo kết quả phân loại, với tỷ lệ 0% – 5% – 20% – 50% – 100% tương ứng với năm nhóm nợ từ Nhóm 1 đến Nhóm 5.

Dự phòng cụ thể theo nhóm nợ là gì?

Dự phòng cụ thể là khoản dự phòng rủi ro trích theo từng khoản nợ dựa trên kết quả phân loại nợ, với 5 mức tỷ lệ tăng dần theo mức độ rủi ro: 0% – 5% – 20% – 50% – 100%. Đây là lớp dự phòng bổ sung cho dự phòng chung 0,75% và phản ánh chính xác hơn khả năng tổn thất của từng khoản tín dụng.

Bảng tỷ lệ trích dự phòng cụ thể

  • Nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn: 0%
  • Nhóm 2 – Nợ cần chú ý: 5%
  • Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn: 20%
  • Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ: 50%
  • Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn: 100%

Nguyên tắc trích lập

Mỗi kỳ báo cáo, TCTD rà soát lại nhóm nợ cho từng khách hàng. Số dự phòng phải trích = (Dư nợ × Tỷ lệ dự phòng theo nhóm) – Dự phòng đã trích lũy trước đó. Phần chênh lệch dương được hạch toán tăng chi phí dự phòng; phần âm được hoàn nhập (giảm chi phí).

Ví dụ minh họa

Khách hàng B có khoản vay 1.000 tỷ đồng. Kỳ trước xếp Nhóm 2, đã trích 5% = 50 tỷ. Kỳ này doanh nghiệp chậm trả gốc 120 ngày nên được xếp lên Nhóm 3 (20%). Dự phòng phải trích = 1.000 × 20% = 200 tỷ. TCTD phải trích bổ sung 150 tỷ đồng vào chi phí rủi ro tín dụng trong kỳ.

Lưu ý về nợ đã cơ cấu

Theo quy định hiện hành, nợ được cơ cấu lại lần đầu giữ nguyên nhóm; nếu tiếp tục cơ cấu phải xếp tối thiểu Nhóm 2 và các khoản vi phạm sau cơ cấu bị đưa về nhóm rủi ro cao hơn.