Bài viết liên quan
Dự phòng cụ thể theo nhóm nợ
Specific Provision by Debt Group
Dự phòng cụ thể theo nhóm nợ là gì?
Dự phòng cụ thể là khoản dự phòng rủi ro trích theo từng khoản nợ dựa trên kết quả phân loại nợ, với 5 mức tỷ lệ tăng dần theo mức độ rủi ro: 0% – 5% – 20% – 50% – 100%. Đây là lớp dự phòng bổ sung cho dự phòng chung 0,75% và phản ánh chính xác hơn khả năng tổn thất của từng khoản tín dụng.
Bảng tỷ lệ trích dự phòng cụ thể
- Nhóm 1 – Nợ đủ tiêu chuẩn: 0%
- Nhóm 2 – Nợ cần chú ý: 5%
- Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn: 20%
- Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ: 50%
- Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn: 100%
Nguyên tắc trích lập
Mỗi kỳ báo cáo, TCTD rà soát lại nhóm nợ cho từng khách hàng. Số dự phòng phải trích = (Dư nợ × Tỷ lệ dự phòng theo nhóm) – Dự phòng đã trích lũy trước đó. Phần chênh lệch dương được hạch toán tăng chi phí dự phòng; phần âm được hoàn nhập (giảm chi phí).
Ví dụ minh họa
Khách hàng B có khoản vay 1.000 tỷ đồng. Kỳ trước xếp Nhóm 2, đã trích 5% = 50 tỷ. Kỳ này doanh nghiệp chậm trả gốc 120 ngày nên được xếp lên Nhóm 3 (20%). Dự phòng phải trích = 1.000 × 20% = 200 tỷ. TCTD phải trích bổ sung 150 tỷ đồng vào chi phí rủi ro tín dụng trong kỳ.
Lưu ý về nợ đã cơ cấu
Theo quy định hiện hành, nợ được cơ cấu lại lần đầu giữ nguyên nhóm; nếu tiếp tục cơ cấu phải xếp tối thiểu Nhóm 2 và các khoản vi phạm sau cơ cấu bị đưa về nhóm rủi ro cao hơn.