Bài viết liên quan
Cho vay tín chấp doanh nghiệp SME
Unsecured SME Lending
Cho vay tín chấp trong phân khúc doanh nghiệp vừa và nhỏ
Theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN và Điều 14 Thông tư 11/2021/TT-NHNN, ngân hàng thương mại được phép cấp tín dụng cho SME mà không cần tài sản đảm bảo khi đáp ứng đủ điều kiện về quy trình thẩm định và phương pháp xếp hạng tín dụng nội bộ.
Điều kiện được phê duyệt
- Doanh nghiệp hoạt động tối thiểu 24 tháng liên tục có doanh thu.
- Có báo cáo tài chính 2 năm gần nhất được kiểm toán (doanh nghiệp vốn trên 50 tỷ đồng) hoặc doanh nghiệp tự lập (dưới 50 tỷ).
- Xếp hạng tín dụng nội bộ từ BB trở lên theo thang xếp hạng 10 bậc tại Quyết định 1626/QĐ-NHNN.
- Tỷ lệ nợ xấu nhóm 3-5 tại CIC bằng 0 trong 24 tháng gần nhất.
- Dòng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh/nghĩa vụ nợ hàng tháng ≥ 1,3 lần.
Quy định hạn mức cụ thể
Bảng hạn mức tín chấp theo quy mô doanh nghiệp:
- Siêu nhỏ (vốn < 3 tỷ): tối đa 500 triệu đồng
- Doanh nghiệp nhỏ (vốn 3-10 tỷ): tối đa 1,5 tỷ đồng
- Doanh nghiệp vừa (vốn 10-100 tỷ): tối đa 3 tỷ đồng
- Khách hàng chiến lược: tối đa 5 tỷ đồng (theo chính sách nội bộ riêng)
Biên độ lãi suất tăng thêm so với cho vay có TSBĐ: từ 1,5 - 3%/năm tùy ngân hàng và kỳ hạn. Trung bình thị trường hiện nay: 9,5 - 12%/năm cho kỳ hạn 12 tháng.
Ví dụ thực tế tại VPBank
Cửa hàng kinh doanh nông sản sạch Bà Hạnh (TP.HCM) doanh thu 4,2 tỷ đồng/năm, đối tác cung ứng cho hệ thống VinMart. VPBank phê duyệt tín chấp 1,2 tỷ đồng trong 18 tháng, lãi suất 11,2%/năm, dựa trên: sao kê tiền vào tài khoản 6 tháng đạt 350 triệu/tháng, hợp đồng nguyên tắc với VinMart 3 năm, và điểm tín dụng CIC đạt 715/1000.
Công cụ đánh giá bổ sung
Ngân hàng sử dụng Scorecard thẩm định từ xa kết hợp dữ liệu CIC, dữ liệu eTax (Tổng cục Thuế), dữ liệu BHXH, và lịch sử giao dịch tài khoản thanh toán để chấm điểm tự động trước khi cán bộ tín dụng xử lý thủ công. Tỷ lệ duyệt tín chấp SME hiện nay dao động 18-25% tổng hồ sơ tiếp nhận.