Bài viết liên quan
ROE (Return on Equity)
Return on Equity
ROE - Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
ROE cho biết một đồng vốn chủ sở hữu ngân hàng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng. Chỉ số này là tiêu chí số 1 mà các quỹ đầu tư, cổ đông cá nhân và chuyên gia phân tích sử dụng để so sánh hiệu quả kinh doanh giữa các ngân hàng niêm yết.
Công thức tính
ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân × 100%
Vốn chủ sở hữu bình quân tính theo BCTC hợp nhất đã kiểm toán, bao gồm vốn điều lệ, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ dự trữ theo Luật Các TCTD 2010 (sửa đổi 2017).
Mô hình DuPont 5 nhân tố
ROE = Net Margin × Asset Turnover × Equity Multiplier × Tax Burden × Interest Burden
- Equity Multiplier = Tổng tài sản / Vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính)
- Tax Burden = Lợi nhuận sau thuế / Lợi nhuận trước thuế
Benchmark ngân hàng Việt Nam 2023
- ACB: 24,1%
- MBB: 22,4%
- TCB: 17,8%
- VCB: 21,5%
- Trung bình nhóm Big4 + tư nhân: 18-22%
So sánh với chi phí vốn Ke (CAPM)
Theo mô hình CAPM với Risk-free 3%, Beta 1,1, ERP 7% → Ke ≈ 10,7%. Ngân hàng tạo giá trị bền vững khi ROE > Ke + Spread kinh tế. Đây cũng là cơ sở tính ROIC (Return on Invested Capital) = NOPAT / (VCSH + Nợ dài hạn), so sánh với WACC.
Ví dụ minh họa
Vietcombank 2023: LNST 35.500 tỷ, VCSH bình quân 165.000 tỷ → ROE = 21,5%, vượt xa chi phí vốn, khẳng định vị thế ngân hàng tạo giá trị hàng đầu.
Cảnh báo
ROE rất cao có thể do đòn bẩy lớn (tỷ lệ CAR thấp). Nếu CAR dưới 12% mà ROE trên 20%, cần xem xét rủi ro thanh khoản và nợ xấu.