Bài viết liên quan
Mệnh giá trái phiếu
Bond Face Value
Mệnh giá trái phiếu là gì?
Mệnh giá trái phiếu (Bond Face Value hay Par Value) là giá trị danh nghĩa được ghi trên tờ trái phiếu, đại diện cho khoản tiền gốc mà tổ chức phát hành cam kết hoàn trả cho người sở hữu khi đến ngày đáo hạn. Mệnh giá là cơ sở quan trọng để tính lãi coupon và là mức giá tham chiếu khi giao dịch trái phiếu trên thị trường thứ cấp.
Đặc điểm
- Mệnh giá là giá trị gốc ban đầu khi phát hành, thường cố định suốt vòng đời trái phiếu.
- Trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ: mệnh giá tối thiểu 100 triệu đồng theo Nghị định 65/2022/NĐ-CP.
- Trái phiếu Chính phủ: mệnh giá phổ biến 100.000đ, 1 triệu, 10 triệu đồng tùy kỳ hạn.
- Giá thị trường có thể cao hơn hoặc thấp hơn mệnh giá tùy biến động lãi suất.
- Tại ngày đáo hạn, nhà đầu tư được hoàn trả đúng bằng mệnh giá (trừ trái phiếu có điều khoản đặc biệt như chuyển đổi cổ phiếu).
Ví dụ
Ngân hàng XYZ phát hành trái phiếu mệnh giá 1.000.000.000 đồng, kỳ hạn 3 năm, coupon 7%/năm, trả lãi cuối kỳ. Khi đáo hạn, chủ sở hữu được hoàn 1 tỷ đồng tiền gốc cộng 70 triệu đồng lãi coupon mỗi năm. Nếu nhà đầu tư mua ở giá thị trường 980 triệu đồng, đến đáo hạn vẫn nhận đủ 1 tỷ, hưởng thêm 20 triệu lợi nhuận vốn (Capital Gain). Theo Luật Chứng khoán 2019 và Nghị định 65/2022/NĐ-CP, mệnh giá phải ghi rõ trên trái phiếu và công khai trong bản cáo bạch phát hành.