Bài viết liên quan
Mã hóa dữ liệu
Data Encryption
Mã hóa dữ liệu là gì?
Mã hóa dữ liệu (Data Encryption) là quá trình chuyển đổi thông tin từ dạng có thể đọc được (plaintext) sang dạng mã không thể đọc được (ciphertext) bằng thuật toán toán học và khóa bảo mật, nhằm bảo vệ dữ liệu khỏi truy cập, sao chép hoặc thay đổi trái phép. Theo Luật An toàn thông tin mạng 2015 (Luật số 86/2015/QH13) và Nghị định 85/2016/NĐ-CP, tổ chức tín dụng có nghĩa vụ mã hóa dữ liệu nhạy cảm của khách hàng trong quá trình lưu trữ và truyền tải.
Đặc điểm
- Mã hóa đối xứng: Dùng chung một khóa để mã hóa và giải mã, phổ biến với thuật toán AES-256, tốc độ xử lý nhanh, phù hợp lưu trữ dữ liệu lớn trong core banking.
- Mã hóa bất đối xứng: Sử dụng cặp khóa công khai (public key) và khóa riêng (private key), thuật toán RSA-2048 hoặc ECC, dùng trong giao dịch trực tuyến và ký số.
- Hàm băm (Hash): SHA-256 chuyển dữ liệu thành chuỗi cố định 256-bit, dùng xác thực mật khẩu và kiểm tra tính toàn vẹn giao dịch.
- Quản lý khóa: Thông tư 13/2018/TT-NHNN yêu cầu ngân hàng quản lý khóa mã hóa chặt chẽ, định kỳ thay đổi khóa, lưu trữ trong HSM (Hardware Security Module).
Ví dụ
Ngân hàng Vietcombank ứng dụng mã hóa AES-256 để bảo vệ thông tin thẻ tín dụng khách hàng lưu trong hệ thống. Khi khách hàng thanh toán trực tuyến qua Internet Banking, giao dịch được mã hóa bằng giao thức TLS 1.3 kết hợp RSA-2048, đảm bảo dữ liệu số thẻ, CVV và số tiền không bị đánh cắp hay chỉnh sửa giữa đường truyền.