Bài viết liên quan
Lợi suất đầu tư
Investment Return
Lợi suất đầu tư (Investment Return) là gì?
Lợi suất đầu tư là tỷ lệ phần trăm lợi nhuận thu được từ một khoản đầu tư so với tổng vốn ban đầu bỏ ra, được tính trong một khoảng thời gian nhất định (tháng, quý hoặc năm). Đây là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá hiệu quả đầu tư, được quy định tại Luật Đầu tư 2020 (Luật số 61/2020/QH14), Luật Chứng khoán 2019 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về quản lý hoạt động đầu tư, kinh doanh vốn.
Đặc điểm chính
- Bao gồm lợi nhuận từ chênh lệch giá, cổ tức, lãi suất và các khoản thu nhập khác.
- Công thức tính: Lợi suất = (Thu nhập ròng / Vốn đầu tư) × 100%.
- Phân biệt lợi suất danh nghĩa (chưa trừ lạm phát) và lợi suất thực (đã trừ lạm phát).
- Đối với chứng khoán phái sinh được quy định chi tiết tại Nghị định 153/2020/NĐ-CP.
- Là cơ sở tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn theo Luật Thuế TNCN 2007 (sửa đổi, bổ sung).
Ví dụ minh họa
Ông A mua 1.000 cổ phiếu công ty X với giá 25.000 đồng/cp, tổng vốn 25 triệu đồng. Sau 1 năm, giá cổ phiếu tăng lên 30.000 đồng và nhận cổ tức 1.500 đồng/cp. Tổng thu nhập = (30.000 - 25.000 + 1.500) × 1.000 = 6,5 triệu đồng. Lợi suất đầu tư = 6,5/25 × 100% = 26%/năm. Sau khi trừ thuế TNCN 5% trên phần lãi vốn 5 triệu (250.000 đồng), lợi suất ròng đạt khoảng 25%/năm.