Bài viết liên quan
Lãi suất cố định và lãi suất thả nổi
Fixed Rate vs Floating Rate
Lãi suất cố định và lãi suất thả nổi là gì?
Lãi suất cố định (Fixed Rate) là mức lãi suất được hai bên thỏa thuận cụ thể tại thời điểm ký hợp đồng và không thay đổi trong toàn bộ kỳ hạn, giúp bên vay dự đoán chính xác dòng tiền trả lãi. Lãi suất thả nổi (Floating Rate) được neo theo một lãi suất tham chiếu như LIBOR, SOFR, hoặc lãi suất tiền gửi liên ngân hàng kỳ hạn 6 tháng (kỳ điều chỉnh 3 hoặc 6 tháng) và biến động theo thị trường. Hợp đồng hoán đổi lãi suất (IRS) cho phép chuyển đổi qua lại giữa hai loại lãi suất này.
Đặc điểm
- Lãi suất cố định: ổn định chi phí, phù hợp doanh nghiệp cần dự toán tài chính dài hạn; thường cao hơn lãi suất thả nổi ban đầu do chứa phần bù rủi ro.
- Lãi suất thả nổi: linh hoạt, tận dụng được chu kỳ lãi suất giảm nhưng chịu rủi ro tăng; lãi ngày tính theo số dư thực tế.
- Theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN, lãi suất cho vay do TCTD và khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá trần lãi suất do NHNN ban hành đối với một số lĩnh vực ưu tiên.
- Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 468) quy định lãi suất vay theo thỏa thuận nhưng không quá 20%/năm; trường hợp thả nổi phải ghi rõ chỉ tiêu tham chiếu.
Ví dụ
Doanh nghiệp B ký hợp đồng vay 500 tỷ VNĐ, kỳ hạn 5 năm, lãi suất cố định 9,5%/năm. Sau 2 năm, NHNN giảm lãi suất điều hành, Doanh nghiệp vẫn trả 9,5%/năm. Ngược lại, Công ty C vay cùng kỳ hạn với lãi suất bằng lãi tiền gửi liên ngân hàng 6 tháng + 2,5%, điều chỉnh mỗi 6 tháng. Để chuyển sang trả cố định, Công ty C ký IRS với ngân hàng, hoán đổi dòng tiền thả nổi lấy cố định 8,8%/năm trong 3 năm còn lại. Giao dịch IRS được thực hiện theo Nghị định 60/2015/NĐ-CP và Thông tư hướng dẫn của NHNN về phái sinh lãi suất.