Bài viết liên quan
Quản trị
KPI chi nhánh
Branch Key Performance Indicator
Hệ thống chỉ tiêu hiệu suất chi nhánh gồm các nhóm chính: tăng trưởng huy động vốn (CASA, tiền gửi kỳ hạn), tăng trưởng tín dụng (doanh số giải ngân, dư nợ), chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ xấu NPL theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN), số lượng khách hàng mới và tỷ lệ giữ chân khách hàng. KPI thường được giao theo quý/năm và là cơ sở đánh giá thi đua, xếp loại chi nhánh theo Quy chế chi trả lương và thưởng của ngân hàng.
KPI chi nhánh là gì?
KPI chi nhánh (Branch Key Performance Indicator) là hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của từng chi nhánh ngân hàng, do Tổng giám đốc/Hội sở giao xuống theo kỳ (quý/năm), làm cơ sở xếp loại thi đua và chi trả lương thưởng theo Quy chế chi trả lương của từng ngân hàng.
Đặc điểm
- Tăng trưởng huy động vốn: Gồm huy động không kỳ hạn (CASA) và tiền gửi có kỳ hạn, phản ánh khả năng huy động vốn giá rẻ và ổn định của chi nhánh theo quy định tại Điều 96 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.
- Tăng trưởng tín dụng: Đo bằng doanh số giải ngân mới và dư nợ tín dụng cuối kỳ; phải nằm trong hạn mức tăng trưởng tín dụng do Ngân hàng Nhà nước cấp hằng năm.
- Chất lượng tín dụng: Tỷ lệ nợ xấu (NPL) thuộc nhóm 3, 4, 5 theo Điều 5 Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/7/2021.
- Khách hàng: Số lượng khách hàng mới và tỷ lệ giữ chân (retention rate), phản ánh năng lực bán hàng và chăm sóc khách hàng của chi nhánh.
Ví dụ
Chi nhánh A được giao KPI quý I/2024: CASA tăng 8%, tín dụng tăng 5%, NPL dưới 2%, phát triển 500 khách hàng mới. Kết quả: CASA chỉ tăng 6%, NPL đạt 2,3%, chi nhánh bị xếp loại B và thưởng hiệu quả chỉ đạt 70% mức tối đa theo Quy chế chi trả lương của ngân hàng.