Bài viết liên quan
Hợp đồng thế chấp tài sản
Mortgage Contract
Hợp đồng thế chấp tài sản là gì?
Theo Điều 317 Bộ luật Dân sự 2015, thế chấp tài sản là việc bên thế chấp dùng tài sản thuộc sở hữu của mình (hoặc được ủy quyền hợp pháp) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự đối với bên nhận thế chấp mà không chuyển giao tài sản. Hợp đồng thế chấp là văn bản ghi nhận thỏa thuận bảo đảm này, được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 317-334) và Nghị định 21/2021/NĐ-CP hướng dẫn thi hành về bảo đảm nghĩa vụ.
Đặc điểm
- Hình thức bắt buộc: Phải lập thành văn bản, được công chứng hoặc chứng thực theo Điều 318 Bộ luật Dân sự 2015; riêng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phải đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai (Điều 320).
- Phạm vi bảo đảm: Gồm nghĩa vụ gốc, lãi, phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và chi phí xử lý tài sản theo Điều 322.
- Xử lý tài sản: Khi bên thế chấp vi phạm nghĩa vụ, bên nhận thế chấp có quyền bán đấu giá tài sản hoặc nhận chính tài sản thay thế nghĩa vụ (Điều 326).
- Đăng ký giao dịch bảo đảm: Thực hiện tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản bảo đảm quốc gia theo Nghị định 99/2022/NĐ-CP để đảm bảo hiệu lực đối kháng với bên thứ ba.
Ví dụ
Ông Nguyễn Văn A vay Ngân hàng ACB 2 tỷ đồng để kinh doanh, thế chấp căn hộ chung cư tại Quận 7, TP.HCM. Hai bên ký hợp đồng thế chấp tại Phòng công chứng Nhà nước, công chứng viên xác nhận đầy đủ năng lực hành vi, tài sản hợp pháp. Hợp đồng ghi rõ: giá trị định giá căn hộ 3 tỷ đồng, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất 10%/năm, phương thức xử lý khi vi phạm là phát mại qua đấu giá. Hợp đồng sau đó được đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai và Trung tâm Đăng ký giao dịch bảo đảm quốc gia theo quy định.