Bài viết liên quan
Hoán đổi ngoại tệ
Currency Swap (FX Swap & CCS)
Hoán đổi ngoại tệ (Currency Swap) là gì?
Currency Swap là hợp đồng OTC giữa hai bên trao đổi gốc (principal) và lãi (coupon) bằng hai loại tiền tệ khác nhau, theo tỷ giá giao ngay tại ngày khởi đầu (near-leg) và tỷ giá kỳ hạn tại ngày đáo hạn (far-leg). Đây là công cụ quan trọng để các ngân hàng trung ương quản lý thanh khoản ngoại tệ và để doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn ngoại tệ rẻ hơn.
Cấu trúc kỹ thuật của một FX Swap
- Near-leg (Leg 1): bán USD và mua VND theo tỷ giá spot T+0 hoặc T+1.
- Far-leg (Leg 2): mua lại USD và bán VND theo tỷ giá forward ở ngày đáo hạn (thường 1 tuần, 1 tháng, 3 tháng).
- Swap points: chênh lệch giữa hai leg, phản ánh chênh lệch lãi suất giữa hai đồng tiền.
Ví dụ FX Swap USD/VND kỳ hạn 1 tháng
Ngân hàng A cần 500 tỷ VND để cho vay ngắn hạn ngày 20/05/2024, nhưng thừa USD. A ký FX Swap với NHNN hoặc TCTD khác: Spot leg bán 20 triệu USD @ 25.300 nhận 506 tỷ VND; Forward leg mua lại 20 triệu USD @ 25.380 (swap points +80, forward rate 25.300 + 80 = 25.380) vào 20/06/2024, đồng thời trả 506 tỷ VND. Lợi nhuận ròng: A có 506 tỷ VND dùng trong 1 tháng, trả phí swap đúng bằng chênh lệch lãi suất VND-USD ≈ (5% - 5,3%) × 1/12 ≈ -0,025%, tức swap points âm nhẹ.
Cross Currency Swap (CCS) - Dài hạn
CCS khác FX Swap ở chỗ gốc được hoán đổi nhiều lần theo định kỳ lãi suất (thường 3 hoặc 6 tháng) và kỳ hạn từ 1 đến 30 năm. Ví dụ: Tập đoàn Vinamilk phát hành 300 triệu USD trái phiếu với lãi suất SOFR + 180 bps, đồng thời ký CCS với HSBC để chuyển thành nghĩa vụ VND với lãi suất cố định 6,2%/năm trong 5 năm - giúp doanh nghiệp đối phó rủi ro tỷ giá và lãi suất đồng thời.
Ứng dụng tại Việt Nam và vai trò của NHNN
- Ngân hàng Nhà nước (SBV) sử dụng FX Swap 7 ngày, 28 ngày và 91 ngày từ năm 2011 đến nay để bơm/hút VND, can thiệp tỷ giá. Tính đến 2024, dư nợ swap của NHNN vượt 5 tỷ USD.
- TCTD dùng FX Swap để vay USD ngắn hạn phủ swap nguồn vốn ngoại tệ mà không tăng trạng thái mở ngoại tệ (open position).
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu dùng để khóa chi phí vốn USD tương lai mà vẫn dùng được nguồn VND hiện tại.
Rủi ro cần quản trị
- Rủi ro đối tác (Counterparty Risk): bên kia mất khả năng thanh toán tại far-leg. Giảm thiểu bằng ISDA Master Agreement + CSA (Credit Support Annex).
- Rủi ro thanh khoản: swap kỳ hạn càng dài càng khó đóng trước hạn.
- Rủi ro basis risk: chênh lệch giữa lãi suất thả nổi thực tế và lãi suất tham chiếu hợp đồng.