Bài viết liên quan
Hệ thống tài khoản kế toán theo QĐ 479
Chart of Accounts under Decision 479/2004
Hệ thống tài khoản kế toán theo Quyết định 479/2004
Quyết định 479/2004/QĐ-NHNN được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký ban hành ngày 29/04/2004, có hiệu lực từ 01/01/2005, quy định hệ thống tài khoản kế toán bắt buộc áp dụng thống nhất tại tất cả các tổ chức tín dụng (trừ một số đơn vị đặc thù). Hệ thống này đã được thay thế bởi Thông tư 10/2014/TT-NHNN và hiện hành là Thông tư 10/2023/TT-NHNN ngày 28/11/2023.
Nguyên tắc xây dựng hệ thống
- Mã tài khoản gồm tối đa 7 chữ số, phân theo cấp: cấp 1 (loại), cấp 2 (nhóm), cấp 3 (tiểu nhóm), cấp 4-7 (chi tiết)
- Mỗi loại tài khoản phản ánh một nội dung kinh tế riêng biệt (loại 1: tài sản ngắn hạn; loại 3: nợ phải trả; loại 4: vốn CSH...)
- Tài khoản cấp cao nhất do NHNN quy định, cấp chi tiết do tổ chức tín dụng tự xây dựng trên nguyên tắc thống nhất
- Bảo đảm khả năng đối chiếu liên ngân hàng và phục vụ công tác giám sát từ xa
Cấu trúc 9 loại tài khoản cấp 1
- Loại 1 - Tiền mặt, vàng bạc, đá quý
- Loại 2 - Tài sản nợ (cho vay, tiền gửi, CK)
- Loại 3 - Nợ phải trả
- Loại 4 - Vốn chủ sở hữu và quỹ
- Loại 5 - Tài sản cố định và tài sản khác
- Loại 6 - Chi phí trả trước, phải thu
- Loại 7 - Doanh thu
- Loại 8 - Chi phí
- Loại 9 - Tài khoản ngoại bảng
Ví dụ phân tích mã tài khoản
Mã TK 2211.123.01 được giải mã như sau:
- 2 - Loại 2: Tài sản nợ
- 22 - Nhóm: Cho vay
- 221 - Tiểu nhóm: Cho vay khách hàng VND
- 2211 - TK cấp 4: Cho vay ngắn hạn
- .123 - Chi nhánh/đơn vị sử dụng
- .01 - Mã khách hàng cụ thể
Vai trò đối với hoạt động ngân hàng
- Làm cơ sở cho việc lập Báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và Chuẩn mực Báo cáo Quốc tế (IFRS 9 từ 2025)
- Phục vụ báo cáo NHNN định kỳ (Thông tư 47/2018, Thông tư 49/2014)
- Cung cấp dữ liệu cho Trung tâm Thông tin tín dụng (CIC)
Lưu ý quan trọng
Từ ngày 01/01/2025, các TCTD áp dụng Thông tư 10/2023/TT-NHNN với nhiều thay đổi: bổ sung tài khoản phân loại nợ theo TCTD 11/2021, tái cấu trúc nhóm tài khoản phái sinh, đồng thời tích hợp chuẩn IFRS 9 về dự phòng tổn thất tín dụng dựa trên ECL.