messenger

Chat Mess

zalo

Chat Zalo

phone

Phone

Gọi ngay: 097.5151.777
messenger

Facebook

messenger

TikTok

Hỗ trợ tư vấn: 097.5151.777
Tín dụng

Dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể

Specific Loan Loss Provisions (Specific Allowances)

Dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể là khoản dự phòng được trích cho từng khoản nợ đã phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao (Nhóm 3, 4, 5) theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN, nhằm chủ động bù đắp tổn thất có thể phát sinh khi khách hàng không còn khả năng trả nợ. Đây là công cụ quan trọng để ngân hàng nhận diện và xử lý các khoản nợ xấu ngay tại thời điểm phân loại.

Dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể là gì?

Theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 (có hiệu lực từ 01/01/2022) quy định về phân loại tài sản có, mức trích và sử dụng dự phòng rủi ro, dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể là khoản dự phòng được lập riêng cho từng khoản nợ được phân loại vào Nhóm 3, 4, 5 — tức các khoản nợ đã có dấu hiệu suy giảm chất lượng tín dụng.

Công thức tính

Dự phòng cụ thể phải trích = (Dư nợ cho vay × Tỷ lệ trích theo nhóm nợ) − Dự phòng đã trích lũy trước đó

Tỷ lệ trích theo nhóm nợ

  • Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn: tối thiểu 30% dư nợ
  • Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ: tối thiểu 50% dư nợ
  • Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn: tối thiểu 100% dư nợ

Thời hạn trích

  • Đối với khoản nợ vốn đặc biệt (chính sách, ODA…): tối đa 5 năm
  • Khoản nợ còn lại: trích trong vòng 3 năm kể từ ngày phân loại vào nhóm 3

Ví dụ minh họa

Doanh nghiệp A có khoản vay 10 tỷ đồng bị phân loại lại vào Nhóm 4, dự phòng đã trích 3 tỷ. Khi đó: Dự phòng cụ thể phải trích thêm = (10 tỷ × 50%) − 3 tỷ = 2 tỷ đồng. Ngân hàng ghi nhận chi phí dự phòng 2 tỷ vào TK 8822 và tăng dự phòng lũy kế tại TK 2191.