Bài viết liên quan
Dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể
Specific Loan Loss Provisions (Specific Allowances)
Dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể là gì?
Theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN ngày 30/07/2021 (có hiệu lực từ 01/01/2022) quy định về phân loại tài sản có, mức trích và sử dụng dự phòng rủi ro, dự phòng rủi ro tín dụng cụ thể là khoản dự phòng được lập riêng cho từng khoản nợ được phân loại vào Nhóm 3, 4, 5 — tức các khoản nợ đã có dấu hiệu suy giảm chất lượng tín dụng.
Công thức tính
Dự phòng cụ thể phải trích = (Dư nợ cho vay × Tỷ lệ trích theo nhóm nợ) − Dự phòng đã trích lũy trước đó
Tỷ lệ trích theo nhóm nợ
- Nhóm 3 – Nợ dưới tiêu chuẩn: tối thiểu 30% dư nợ
- Nhóm 4 – Nợ nghi ngờ: tối thiểu 50% dư nợ
- Nhóm 5 – Nợ có khả năng mất vốn: tối thiểu 100% dư nợ
Thời hạn trích
- Đối với khoản nợ vốn đặc biệt (chính sách, ODA…): tối đa 5 năm
- Khoản nợ còn lại: trích trong vòng 3 năm kể từ ngày phân loại vào nhóm 3
Ví dụ minh họa
Doanh nghiệp A có khoản vay 10 tỷ đồng bị phân loại lại vào Nhóm 4, dự phòng đã trích 3 tỷ. Khi đó: Dự phòng cụ thể phải trích thêm = (10 tỷ × 50%) − 3 tỷ = 2 tỷ đồng. Ngân hàng ghi nhận chi phí dự phòng 2 tỷ vào TK 8822 và tăng dự phòng lũy kế tại TK 2191.