Bài viết liên quan
Chứng từ thanh toán
Payment Documents
Chứng từ thanh toán là gì?
Chứng từ thanh toán (Payment Documents) là bộ tài liệu pháp lý cần thiết để thực hiện thanh toán giữa các bên trong giao dịch thương mại, làm cơ sở xác minh quyền và nghĩa vụ thanh toán. Quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 133-140), Luật Thương mại 2005 (Điều 284-298) và thông lệ quốc tế UCP 600 (Thư tín dụng) đối với giao dịch ngoại thương.
Đặc điểm
- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Chứng từ bắt buộc, do người bán phát hành, ghi rõ giá trị, số lượng, chủng loại hàng hóa.
- Vận đơn (Bill of Lading/BOL): Chứng từ vận tải chứng minh hàng đã được giao cho người vận chuyển, quy định tại Điều 74 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015.
- Chứng từ bảo hiểm (Insurance Policy): Bắt buộc với điều kiện CIF/CIP theo Incoterms 2020.
- Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Giấy chứng nhận chất lượng (C/Q), Tờ khai hải quan: Theo quy định của Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 38/2015/TT-BTC.
- Hợp đồng mua bán, Đơn đặt hàng, Biên bản nghiệm thu: Làm cơ sở pháp lý cho thanh toán nội địa.
Ví dụ
Công ty X (Việt Nam) xuất khẩu 1 container hàng may mặc sang Mỹ theo điều kiện FOB Hải Phòng, thanh toán bằng L/C (Thư tín dụng). Bộ chứng từ thanh toán gồm: Hóa đơn thương mại + Vận đơn đường biển (B/L) do hãng tàu phát hành + Phiếu đóng gói (Packing List) + Giấy chứng nhận xuất xứ C/O form B do VCCI cấp. Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ theo UCP 600 Điều 14, thời hạn 5 ngày làm việc, đảm bảo tính nhất quán với các điều khoản L/C.