Bài viết liên quan
Chi phí nợ
Cost of Debt (Rd)
Chi phí nợ (Cost of Debt) là gì?
Chi phí nợ là tỷ lệ lợi nhuận yêu cầu của chủ nợ (ngân hàng, trái chủ) khi cấp tín dụng cho doanh nghiệp. Khác với vốn cổ phần, chi phí nợ được quan sát trực tiếp thông qua hợp đồng tín dụng, hợp đồng phát hành trái phiếu và lịch trả lãi. Theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010, lãi suất cho vay do thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng theo cung – cầu vốn.
Công thức tính
Rd (sau thuế) = Lãi suất vay × (1 − T)
- Rd trước thuế: Lãi suất danh nghĩa trên hợp đồng tín dụng hoặc trái phiếu
- T: Thuế suất thuế TNDN = 20% (doanh nghiệp lớn) hoặc 17%/15%/10% theo Nghị định 218/2013/NĐ-CP đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
- Lý do điều chỉnh: Lãi vay được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế theo Điều 4 Luật Thuế TNDN
Ví dụ minh họa
Công ty CP X phát hành 500 tỷ VNĐ trái phiếu với lãi suất coupon 8,5%/năm, kỳ hạn 5 năm, doanh nghiệp chịu thuế suất 20%.
Rd trước thuế = 8,5%/năm
Rd sau thuế = 8,5% × (1 − 0,2) = 6,8%/năm
Nếu khoản vay là tín dụng ngân hàng với lãi suất ưu đãi 6%/năm cho dự án nông nghiệp công nghệ cao:
Rd sau thuế = 6% × (1 − 0,17) = 4,98%/năm
Các yếu tố ảnh hưởng
- Lãi suất thị trường: Phụ thuộc lãi suất điều hành NHNN, lãi suất TPCP và chứng khoán nợ doanh nghiệp
- Xếp hạng tín nhiệm: Doanh nghiệp xếp hạng BB trở lên được vay với chi phí thấp hơn 1–2%/năm
- Tài sản đảm bảo: Có tài sản đảm bảo giảm Rd thêm 0,5–1,5%/năm
- Kỳ hạn: Vay ngắn hạn thường rẻ hơn dài hạn 0,3–1%/năm